PDA

View Full Version : Seri bài viết về các tiểu bang của Hoa Kì



bush
16-03-2004, 08:40 PM
http://img28.photobucket.com/albums/v84/tuanlhoang/Funny%20stuff/3959656cXyarQAwPl_ph.jpg
CALIFORNIA

California bang phía Tây Hoa Kỳ, tiếp giáp với Thái Bình Dương. Là bang lớn thứ ba trong liên bang, California nằm trên một vùng có thiên nhiên phong phú mà các vùng cao ở đó bao quát cả phong cảnh. Thủ phủ của bang là Sacramento Los Angeles, thành phố lớn nhất bang và lớn thứ nhì quốc gia. Biệt danh chính thức của bang này là Golden State, ngụ ý đến sự phong phú vàng, đã đóng một vai trò quan trọng trong sự gia nhập của California vào liên bang ngày 9/ 9/ 1850 như là bang thứ 31. Biệt danh này cũng gợi đến những cánh đồng vàng và niềm hân hoan của bang.

California, bang lớn thứ ba trong liên bang, có tổng diện tích là: 411.471 km2 bao gồm 6926 km2 đường sông và 572 km2 đường biển thuộc quyền pháp lý. Bang có hình dáng gần như hình chữ nhật, mặc dù 2/3 phía nam cong gấp khúc về phía Ðông. Khoảng cách tối đa từ Bắc đến Nam là 1052 km2 và phía Ðông sang Tây là 945 km, cho dù nhiều vùng dọc biên giới phía Ðông bang ít hơn những vùng phía đại dương là 350 km. Ðộ cao trung bình của bang California khoảng 880 m.

DÂN CƯ :

Gần đây dân số gia tăng nữa là do nhập cư từ các nước khác. Những người nhập cư hợp pháp định cư ở California nhiều hơn bang khác, và bang này cũng là nơi cư trú cho nhiều người đến bất hợp pháp.

Dân số California là 29.839.250 người. Mật độ dân số trung bình là 72 người/ km2.

THƯƠNG MẠI :

California đứng đầu quốc gia về kinh doanh sỉ và lẻ. Los Angeles là một trong ba trung tâm lớn nhất Hoa Kỳ về giá trị và sản lượng. Các trung tâm thương mại khác của California là San Francisco phục vụ một khu rất lớn là San Diego, Sacramento, Fresno, San Jone và Stockton. Thêm vào đó các bến cảng California được xếp là khu ngoại thương rộng lớn.

Những thành phố lớn :

Khu trung tâm hạt Los Angeles - Reveside - Orange rộng lớn có số dân ước chừng 15.048.000 người, khoảng bằng một nửa số dân của toàn bang California. Los Angeles vào đúng năm 200 năm là năm 1981 chuyển sang Chicago như là thành phố lớn nhất thứ 2, và vào năm 1990 dân số có tới 3.485.398 người. Khu trung tâm bao gồm nhiều cộng đồng thêm vào lượng dân số lớn cho Los Angeles, Long Beach, vùng lớn nhất bên cạnh Los Angeles có 429.433 người. Các thành phố khác gồm có Anaheim (266.406 người), Revirside (226.505 người), San Bernardio (164.164 người), Torrance (133.l07 người), Pomona (l31.723 người), Pasadena (131.591 người) và Ventura (92.575 người). Khu này là trung tâm dẫn đầu về sản xuất và giải trí.

Khu trung tâm San Francisco - Oakland - San Joe có số dân ước chừng 6.410.000 người. San Francisco "thành phố cửa vàng" là thành phố lớn nhất bang California từ những ngày vàng được khai thác ào ạt những năm l850 cho đến đầu những năm 1920 thì Los Angeles gia nhập vào. Thành phố này có ảnh hưởng đến Mỹ về tài chính thương mại quốc tế và văn hóa hơn các thành phố nhỏ khác. Thành phố San Francisco và phân khu giống nhau về địa lý, có 723.959 người; trong khi đó San Joe có 782.248 người và Oakland có 372.242 người. San Joe là một trong những trung tâm thành phố, nửa là Berkeley, trung tâm học vấn của bang California, có số dân 102.724 người.

San Diego với số dân 2.601.000 người. Nó là một căn cứ hải quân quan trọng và là một bến cảng thương mại, và như là trung tâm thương mại chính của thung lũng Imperial ở phía đông. Sacramento, thủ đô của bang có số dân 369.365 người. Là khu trung tâm hành chính, nó còn là một thành phố sản xuất và thương mại. Fresno, với số dân 354.202 người, các thành phố nhỏ hơn Stockton (210.943 người) và Bakersfield (174.820 người) cũng là những trung tâm chế biến thực phẩm ở trung tâm thung lũng. Các thành phố lớn nhất bang phía Bắc Sacramento là Redding, một trung tâm du lịch miền núi với số dân 66.462 người. Kico là trung tâm dịch vụ và thương mại hoa quả và đặc biệt là cây hạnh đào, có số dân 40.079 người; và Eureka, là một hải cảng và là trung tâm khai thác gỗ và đánh bắt cá, có số dân 27.025 người.

GIÁO DỤC VĂN HOÁ

Giáo dục :

California chi khoảng 4620 đô la cho giáo dục, so với mức chi phí trung bình của quốc gia khoảng 5310 đô la. Trung bình mỗi giáo viên có 24,1 học sinh, làm cho lớp học trung bình ở California lớn hơn tiểu bang khác ngoại trừ Utah. Những người trên 25 tuổi ở tiểu bang thì có tới 76% có bằng tốt nghiệp phổ thông.

Giáo dục bậc cao :

Bang California nổi tiếng có nhiều trường đại học và cao đẳng dân lập có chất lượng. Ðại học California, một trong những đại học lớn trên thế giới có các học viện ở Berkeley, Irvine, Santa Cruz, Los Angeles, Davis, San Francisco, Santa Barbara, San Diego, và Riverside. Ðược thành lập năm 1855 là trường cao đẳng tư California ở Oakland và được công nhận là một trường đại học quốc gia, ở Berkeley năm 1868. Giữa những năm 1990, ngoài Ðại học của California, hệ thống giáo dục bậc cao của tiểu bang còn có 20 viện đại học bang California trải dài từ San Diego đến hạt Humboldt dọc bờ biển phía Tây Bắc và 108 trường cao đẳng. Tiểu bang có tất cả 139 viện đại học dân lập và 189 đại học tư.

Ða số các trường cao đẳng đầu tiên là các trường tư được lập ra do những người tôn giáo. Hai trường lâu đời nhất trong bang, đều từ năm 1851, là trường đại học Thái Bình do những người theo Hội Giám lý thành lập; tên là trường cao đẳng Hội Giám lý California và trường đại học Santa Clara được thành lập bởi những người theo Thiên Chúa Giáo La Mã, tên là trường cao đẳng Santa Clara. Các viện đại học tư nổi tiếng nhất California là Ðại học Stanford (thành lập năm 1885) ở Stanford, Ðại học Nam California (1879) ở Los Angeles, Ðại học kỹ thuật California (1891) ở Pasadena. Cao đẳng Claremont, một cơ sở gốm 5 trường ở Ciaremont, Cao đẳng Mills (1852) ở Oakland và Cao đẳng Whittier (l887) ở Whittier.

Danh sách các trường cao đẳng và Đại Học ở California:

http://www.univsource.com/ca.htm

Thư viện :

Ở California có 169 hệ thống thư viện công cộng miễn thuế, San Francisco và Los Angeles nổi tiếng về các hệ thống thư viện công cộng lớn. Tính trung bình mỗi năm thư viện cung cấp cho mỗi người 5 quyển sách. Trong số các thư viện tuyệt vời này được bảo quản bởi Ðại học California. Ở Ðại học Stanford có thư viện Hoover và nơi lưu trữ văn thư. Ða số tài liệu về tiểu bang và lịch sử phương Tây đều ở thư viện Bancroft của Ðại học California ở Berkeley và thư viện bang California ở Sancramento, và ở thư viện xã hội lịch sử California ở San Francisco.

bush
16-03-2004, 08:42 PM
ILLINOIS

Illinois, bang thuộc miền Trung Bắc nước Mỹ, ở trung tâm Trung Tây. Cách đây 200 năm có thể được coi là vùng hoang sơ. Là bang thứ 21 kể từ khi gia nhập vào Hiệp Chủng Quốc Hoa Kỳ ngày 3 tháng 12 năm 1818, nền kinh tế Illinois đã được mở rộng đến ngày hôm nay và nó trở thành một trong nhũng bang công nông nghiệp có tiềm năng trong liên bang, và bây giờ phát triển đến miền Trung Tây.

Vùng ven bang Illinois cách xa, cô lập với thành thị, Xung quanh nó là một mạng lưới giao thông dày đặc bao gồm đường ray, đường quốc lộ, đường thuỷ, không lưu, tất cả đều đổ về những vùng chính của Chicago. Là thành phố lớn nhất thứ ba ở Mỹ, Chicago chiếm lĩnh hết đời sống xã hội, tài chính, công nghiệp của toàn bang.

Có lẽ nổi tiếng nhất vẫn là Springfield, thủ phủ của bang mà tổng thống Abraham Lincoln thường coi như nhà của mình. Vẻ nổi bật của Springfield, New Salem và nhiều cùng khác ở bang Illinois gắn liền với Lincoln đều được nêu lên trong khẩu hiệu chính của bang như là vùng đất của Lincoln.

Illinois xếp rộng thứ 25 lrong số những bang của toàn liên hang. Với diện tích 150 007 km2 trong đó 1942 km2 là hải đảo và 4079km2 là hồ Michigan đã được thực thi pháp lý. Diện tích tổng cộng của bang từ Bắc xuống Nam là 610 km, và khoảng cách từ Ðông sang Tây là 343 km. Ðộ cao trung bình là 180 m.

DÂN CƯ :

Dân số lllinois là 11.430.602 người. Mật độ dân số trung bình cho toàn bang là 76 người trên km2.

Bang Illinois nhìn chung là một vùng bình nguyên khá bằng phẳng vốn trước kia phủ đầy cỏ rậm. Ðã lâu vùng đồng cỏ ấy được phát quang để trồng vụ mùa, nhưng đến bây giờ nó vẫn còn mang tên tiểu bang của miền Trung Tây.

Theo người Chicago thì bang Illinois gồm hai vùng : Chicago và vùng sâu. Nhưng Chicago dự định thôn tính luôn những thành phố Illinois khác như là Peoria, Rockford và Decatur. Tuy nhiên, những cộng đồng ít người đó vẫn một mực duy trì nét đặc thù của họ.

GIAO THÔNG :

Bang lllinois hiện có 920 phi cảng và phi trường mà hầu hết được trang thiết bị riêng biệt. Cho đến bây giờ phi cảng thương mại lớn nhất vẫn là phi cảng quốc tề ở O'hare của Chicago, ở ngoại ô thành phố. Là một trong những phi cảng náo nhiệt nhất thế giới O'hare là nơi vận chuyển chính cho những chuyến bay nội địa và là nơi dành riêng cho du khách nước ngoài nhập cảnh. Nó còn được coi là phi cảng đông đúc nhất quốc gia .

GIÁO DỤC - VĂN HOÁ :

Yêu cầu tất cả trẻ em từ 7 đến 16 tuổi đều phải đi học. Khoảng 14% học sinh ở bang lllinois theo học trường tư.

Vào giữa những năm 1990, bang Illinois chi khoảng 5300 đô la cho việc giáo dục, so với mức trung bình toàn quốc là 5310 đô la. Mỗi giáo viên dạy 16,8 học sinh, và số lượng học sinh trung bình trong một lớp ở tiểu bang ít hơn quốc gia. Những người trên 25 tuổi ở tiểu bang này thì có tới 76% đã có bằng tốt nghiệp trung học.

Giáo dục bậc cao :

Bộ máy giáo dục bậc cao ở bang Illinois gồm có nhạc viện Mỹ (thành lập năm 1886), Ðại học quốc gia Chicago (18.67), Ðại học Depaul (1898), Ðại học Loyola (1870), và trường Ðại học của Chicago (1890), tất cả đều ở Chicago. Trường Ðại học Bradkey (1897) ở Peona, Ðại học quốc gia lllinois (1857) ở Normal; trường Cao Ðẳng Knox (1837) ở Galasburg, trường Ðại học phía Bắc Illinois (1895) ở De Calb, cao đẳng Wheaton (1860) ở Wheaton, trường đại học lllinois (1867), trụ sở chính ở Urbana Champaígn; Ðại học miền Nam Illinois (1 869) ở Carbondale và Edwardsville, và trường đại học Tây Bắc (1851) ở Evanston và Chicago. Thể chế nền giáo dục bậc cao đầu tiên trong bang là Cao đẳng Illinois (1829) ở Jacksonville. Vào những năm 1990 bang Illinois có 62 trường dân lập và 107 trường tư.

Nửa cuối thê' kỷ 20, người ta phát triển nhanh chóng những tiện nghi cho nền giáo dục này.

Trường Ðại học Illinois ở Chicago và trường Ðại học miền Nam lllinois ở Edwardsville đều mở năm 1965. Ðại học quốc gia Sangamon thành lập năm 1969 và trở thành Ðại học lllinois - Springfield năm 1995 . Ðại học quốc gia Govemors thành lập năm 1969 ở khu Ðại học. Khi thành lập trường Cao đẳng Joliet năm 1901 lllinois trở thành bang đầu tiên có trường cao đẳng dân lập. Sau đó 50 năm thì việc phát triển các trường Cao đẳng đã ngưng lại nhưng đến giữa những năm 1 990 có đến 64 trường Cao đẳng dân lập và bán công được công nhận.

Danh sách các trường cao đẳng và Đại Học ở Illinois:

http://www.univsource.com/il.htm


NHỮNG SỰ KIỆN HÀNG NĂM :

Các biến cố hằng năm ở Illinois đều xảy ra ở thành phố Chicago trong suốt mùa hè. Thị hiếu của Chicago là buổi trình diễn áo quần sặc sỡ và thức ăn , đến đầu những năm 1980, nó trở thành một buổi trình diễn cố định của Chicago. Vào đầu mùa hè còn có những lễ hội ca nhạc của Chicago, những cuộc thi vấn đáp về âm nhạc latinh của Chicago và những lễ hội dân gian. Sau này còn có đêm lung linh (những thuyền được thắp sáng diễu hành trên sông Chicago) vào tháng 7, buổi trình diễn trên không và dưới nước dọc bờ hồ Michigan tổ chức vào tháng 8, buổi hội nhạc Jazz Chicago tổ chức vào cuối tuần.

Là thủ đô của tiểu bang, Springfield đều tổ chức lễ hội điệu nhạc chuông vào mỗi tháng 8. Vào tháng 7 thành phố tổ chức nhiều lễ hội cho trẻ em. Một trong những lễ hội lớn nhất hằng năm là hội chợ tổ chức tại đồng bằng phía Bắc Springfield vào tháng 8 . Nhiều cộng đồng khác ở Illinois đăng cai tổ chức triển lãm những di sản hay vẻ đẹp đặc biệt của vùng hằng năm. Rantoul tổ chức buổi trình điện trên không của chim đại bàng vào tháng 6 mặc dù căn cứ không quân Chanute đã bị đập đi cách đây vài năm. Khu Nauvoo đảm trách tổ chức lễ hội nho tháng 9 để kỷ niệm những vườn nho đã cung cấp rượu cho toàn địa phương và để tưởng niệm những người khai hoang đã mang nho đến cho cộng đồng trên dòng sông Mississippi này. Tháng 10 vùng Fulton đón chào hàng ngàn người đến với lễ hội và những quang cảnh sông nước. Những hội chợ tiêu biểu cho cả nước đa số đều tổ chức ở những vùng Illinois.

bush
16-03-2004, 08:43 PM
MARYLAND

Maryland, bang phía tây nước Mỹ. Bắc giáp Pennsylvania, Tây giáp Delaware và Ðại Tây Dương, Nam giáp Virginia, Tây Nam và Tây giáp tây Virginia. Sông Potomac bao phủ hầu hết bờ phía Tây Maryland, và vịnh Chesapeake nằm lõm sâu vào phía Tây bang.

Washington, D.C, thủ đô nước Mỹ, nằm trong vành đai Virginia.

Annapolis là thủ phủ bang và Baltimore là thành phố lớn nhất. Bang này còn được gọi là Old Line State .

Maryland gia nhập liên bang ngày 28/4/1788, là tiểu bang thứ 7 trong số 13 tiểu bang gốc.

Về diện tích, Maryland xếp thứ 42 các bang, với diện tích tổng cộng là 31.849kml bao gồm 1761km2 đất liền. Ngoài ra vịnh Chesapeake với diện tích 477km2 cũng được xem như một phần của bang. Chiều rộng tối đa từ Ðông sang Tây khoảng 385km và thay đổi từ Bắc đến Nam khoảng từ 3km ở điểm hẹp nhất đến khoảng 200km ở phía cực Ðông. Vịnh Chesapeake ngõ rộng vào Ðại Tây dương, chia bang ra làm 2 phần, phần phía đông của vịnh, xem như bờ Ðông, chiếm 1 phần Delmarva Peninsula. Ðộ cao so với mặt biển khoảng 100m..

DÂN CƯ :

Dân số Maryland đứng hàng thứ 19 trên cả nước. Tổng số dân của bang là 4. 798. 622 người. Mật độ dân số trung bình bang là 150 người mỗi km2

Sân bay :

Sân bay lớn nhất của Maryland là Baltimore - Washington International Airport. Có khoảng 192 sân bay nhỏ hơn nằm rải khắp bang, hầu hết là sân bay tư nhân.

CÁC THÀNH PHỐ CHÍNH :

Cho đến nay, Baltimore vẫn là thành phố lớn nhất của Maryland. Với dân số 736.014 người Baltimore được xếp hạng 14 trong số thành phố của cả nước.

Thành phố Rockville, một trung tâm nghiên cứu vi tính và không gian và các văn phòng Chính phủ, có dân số 44.835 người và là thành phố lớn thứ nhì của Maryland. Frederick với dân số 40.148 người, là trung tâm thương mại và chế biến thực phẩm quan trọng ở phía Tây Piedmont. Hagerstown là thành phố lớn nhất ở phía Tây Maryland. Nằm trong Hagerstown Valley với dân số 35.445 người, nó là trung tâm thương mại, công nghiệp, và vận chuyển. Cumberland với dân số 23.706 người, là trung tâm thương mại, công nghiệp, và vận chuyển chính ở phần cực Tây của bang. Annapolis là thủ phủ bang của Maryland từ năm 1694 và là một trong những thị trấn lâu đời nhất tại Maryland. Dân số Annapolis là 33.187 người.

GIÁO DỤC - VĂN HOÁ :

Hiện nay, cưỡng bách giáo dục được áp dụng tại Maryland cho trẻ em tuổi từ 5 đến 16. Khoảng 13% trẻ em tại bang theo học các trường tư thục.

Maryland chi phí hàng năm khoảng 6120 USD cho việc giáo dục một học sinh, so với chi phí trung bình quốc gia là khoảng 5310 USD. Có 16,9 học sinh cho mỗi giáo viên. Trong số những cư dân trên 25 tuổi, thì 78,4% có bằng trung học.

Nền giáo dục nâng cao:

Cơ sở giáo dục nâng cao lâu đời nhất của Maryland, trường cao đẳng đầu tiên được thành lập là Washington College. Nó được lập ra tại Chestertown năm 1782 và được đặt tên theo ngài George Washington. Trường đại học lừng danh Jonhs Hopkins University tại Baltimore được thành lập năm 1876.

Một số trường cao đẳng tư thục có tiếng của bang là Goucher Collge (1885) tại Towson, Hood Collge (1893) tại Frederick và Loyola Collge (1852) tại Maryland.

Cơ sở học vấn nâng cao lớn nhất tại Maryland là University of Meryland System do bang điều hành, Mary College và Morgan State University. Annapolis là cơ sở của Học viện Hải quân Hoa Kỳ. Trong số các trường chuyên về nghệ thuật của bang, thì trường nổi tiếng là Maryland Institute, College of Art, tại Baltimore. Vào giữa thập niên 1990, Maryland có 33 cơ sở học vấn nâng cao công lập và 24 cơ sở tư thục.

Danh sách các trường cao đẳng và Đại Học ở Maryland:

http://www.univsource.com/md.htm


Thư viện :

Maryland có nhiều thư viện công, kể cả thư viện nổi tiếng Enoch Pratt Free Library tại Baltimore. Các thư viện hàng năm luân chuyển trung bình 9,7 cuốn sách cho mỗi dân, tỷ lệ cao hàng thứ 4 trên cả nước. Thư viện đại học lớn nhất tại bang là của Johns Hopkins University. Các tài liệu liên quan đến lịch sử của Maryland được lưu trữ tại thư viện của Maryland Historical Society ở Baltimore; trong State Hall of Records ở Annapolis; và tại một số thư viện khác. Ngoài ra cần có National Library of Medicine ở Bethesda, và thư viện âm nhạc ở Peabody Conservatory of Music. Tại thư viện Học viện Hải quân Hoa Kỳ, có nhiều tài liệu về quân sự và hải quân. Thư viện Morgan State University lưu trữ một bộ sưu tập đặc biệt về các tác phẩm văn chương của người da đen và các tài liệu liên quan đến lịch sử dân da đen. Medical & Chirurgical Faculty Library tại Baltimore thì nổi tiếng về các lãnh vực y học và phẫu thuật.

Bảo tàng :

Hầu hết các viện bảo tàng tại Maryland được đặt tại Baltimore. Trong số đó có nhiều viện bảo tàng tác phẩm nghệ thuật, kể cả Baltimore Museum of Art, Walters Art Gallery và Peale. Museum, còn được biết đến với tên Municipal Museum of the City of Baltimore. Viện bảo tàng lịch sử chính tại Maryland vẫn được giữ lại Baltimore bởi Maryland Historical Society. Hagerstown là cái nôi của Washington Museum of Fine Arts. Tại Saint Michaels là Chesapeake Bay Maritime Museum. US Naval Academy Museum tại Annapolis, lưu trữ nhiều tư liệu liên quan đến lịch sử hải quân. Tại Great Falls of the Potomac có Chesapeake & Ohio Canal Museum.

LỄ HỘI HÀNG NĂM :

Ðua ngựa là một trong những môn thể thao. phổ biến tại Maryland Hunt Cup tổ chức tại Baltimore vào tháng 4, Preakness Stakes tại Baltimore vào tháng 5, và Maryland Million Day ở Laurel trong tháng 10.

Maryland Day được tổ chức vào cuối tháng 3 tại Saint Marys City. Vào tháng 6 ở Columbia, Lễ hội nghệ thuật được tổ chức. Tháng 6 cũng là thời gian tổ chức Bay Country Music Festival tại Centreville. Ngày 14 tháng 6, lễ kỷ niệm Flag Day được tổ chức ở Fort MoHenry tại Baltimore. Hội chợ Maryland State Fair mở ra hàng năm vào cuối tháng 8 ở Timonium. Các cuộc thi cưỡi ngựa đấu thương thường được tổ chức nhiều nơi trong mùa hè. Defenders Day được tổ chức vào tháng 9 tại cảng biển Baltimore. Tháng 10 được đánh dấu bằng lễ kỷ niệm Olde Princess Anne Days tại Somerset County. Ðầu tháng 11 là lễ rước nến lịch sử hàng năm Havre de Grace. Oriole Park ở Camden Yards là cái nôi của đội banh basketball chuyên nghiệp của Baltimore. Ðội banh basketball Washington Bullets và đội banh hockey Washington Capitals thì chơi ở Landover. Vào cuối năm 1955, đội banh football chuyên nghiệp Cleveland Browns chuyển sang Baltimore, đổi tên là Baltimore Ravens và bắt đầu chơi từ năm 1966.

bush
16-03-2004, 08:44 PM
MASSACHUSETTS
Massachusetts, một trong các bang của New England nó được bao quanh bởi Ðại Tây Dương ở phía Ðông và Ðông Nam, đảo Rhode là và Connecticut ởphía Nam và New York ở phía Tây. Phía Bắc của Massachusetts nằm ở Vermont và New Hampshire Boston là thủ phủ và là thành phố lớn nhất của Massachusetts. Khi vẫn là một thuộc địa, Massachusells đã trở nên là một trung tâm trí thức quan trọng, được biết vì đại học Harvard College và các học viện văn hóa của Boston.

Massachusetts gia nhập liên bang vào 6/3/1788, như là bang thứ 6 trong I3 bang lúc đầu. Tên riêng của bang là Bay State.

Massachusetts, bang nhỏ nhất thứ 6 trong nước, có 23. 934 km2, bao gồm 1098 km2 đường thuỷ nội địa và 2536 km2 đường thuỷ ven biển thuộc quyền phán xét của bang. Nó gồ ghề hình chữ nhật, ngoại trừ bán đảo mũi Cod, mà nó mở rộng từ Ðông Nam. Bang có kích thước tối đa từ Ðông sang Tây 295 km. Bao gồm đảo ngoài khơi của Nantucket, khoảng cách tối đa từ Bắc xuống Nam ở phía Ðông là 182 km, trong khi ở biên giới phía Tây khoảng cách chỉ 77km. Ðộ cao trung bình xấp xỉ 150m.

DÂN CƯ :

Massachusetts, theo thống kê xếp thứ 13 trong số các bang. Dân số là 6.029.051 người.

VẬN CHUYỂN :

Ðường ray hành khách phục vụ nhiều các thành phố của Massachusetts, cũng như nối liền với các trung tâm thành phố ở các bang khác. Có 1587 km của đường mòn xe lửa được hoạt động. Bang có hệ thống đường và đường cao tốc tốt. Bang có 49.185 km đường công cộng, bao gồm 909 km đường cao tốc nội bang.

Massachussetts có 230 phi trường, trong đó có một số là phi trường tư nhân. Phi trường quốc tế Logan ở Boston là một trong những phi trường hàng đầu của Mỹ. Cũng có dịch vụ hàng không thương mại đến Worcester, New Bedford, Hyannics và Provincetown ở Mũi Cod, Vineyard của Martha và đảo Nantucket.

Ðảo Nantucket và Vineyard của Martha cũng được phục vụ bằng phà, các phà này có thể chở xe hơi cũng như hành khách đến từ Woodshole - Kênh đào mũi Cod, một đường thủy sở hữu liên bang băng qua mũi Cod từ Sandwich đến Bourne, một quãng khoảng 13 km. Vùng đường thủy bên trong bờ biển, kênh sử dụng cho tàu bè đi biển và tuyến đường thủy ngắn đáng chú ý giữa New England và các bang ở giữa vùng Ðại Tây Dương.

Thương mại:

Dù vài thành phố ven biển là các cảng đánh bắt quan trọng, cảng của Boston quan trọng nhất về thương mại và xếp hạng như một cảng Ðại Tây Dương hàng đầu. Việc mua bán của thành phố bao gồm chủ yếu là hàng hóa đi về, chủ yếu là chất đốt, đường, muối, gypsum, xe hơi.

CÁC THÀNH PHỐ CHÍNH :

Thủ đô của Massachusetts và thành phố lớn nhất là Boston, với dân số 574283. Khu vực thủ phủ Boston bao gồm các phần của 7 địa hạt ở Massachusetts và ở New Hampshire, ước lượng 3121000 dân.

Worcester có 169.759 cư dân và khu vực thủ phủ Worcester có dân số ước lượng 477.000. Springfield xếp thứ 3 với 156.983 người. Brockton, Lowell, New Beford, Cambridge, Fall River và Quincy là các trung tâm thành thị lớn khác ở Massachusetts.

GIÁO DỤC - VĂN HOÁ :

Giáo dục :

Giáo dục cưỡng bách cho trẻ em từ 6 đến 16 tuổi, khoảng 13% học các trường tư. Vào giữa những năm 1990 Massachusetts chi khoảng 6360 USD cho sự giáo dục của mỗi sinh viên so với mức trung bình quốc gia khoảng 5310 USD. Có 15 sinh viên cho mỗi giáo viên, cho bang một cỡ lớp trung bình, xếp trong số 1/15 đầu của các bang. Những người trên 25 tuổi ở bang, 80% có một học vị trung học, tốt hơn chỉ tiêu quốc gia.

Giáo dục cao hơn :

Vào giữa những năm 1990 Massachusetts có 31 học viện công và 86 học viện tư của giáo dục cao hơn. Học viện được tôn trọng cao nhất của giáo dục cao hơn ở Mỹ được thấy ở Massachusetts, là Ðại học Harvard ở Cambridge. Trong số các trường quan trọng khác là học viện Massachusetts (năm 1865) và Radeliffe College (1879), ở Cambridge; Tuyts University (1852), ở Medfard, đại học Boston (1839), ở Boston; Boston College (1864), ở Chestnut Hill; đại học Clark (1887) và College of Holy Cross (1843), ở Worcester; đại học Brandeis (1948), ở Waltham; Smith Colledge (1871), ở Northampton; Wellesley College (1870), ở Wellesley; Amherst college (1821) và Hampshire College (1970), ở Amherst; William College (1793); ở Williamstown; và đại học của Massachusetts (1863), với các chi nhánh ở Amherst, Boston, Lowell, và Dartmouth.

Danh sách các trường cao đẳng và Đại Học ở Massachusetts:

http://www.univsource.com/ma.htm


Thư viện :

Mỗi cộng đồng Massachusetts có dịch vụ thư viện công cộng miễn phí. Mỗi năm thư viện lưu hành trung bình 7 quyển sách cho mỗi cư dân. Có các bộ sưu tập quan trọng ở thư viện công cộng Boston và Boston Athenaeum, và ở thư viện Phillips của bảo tàng Peadody Essen, ở Salem. Thư viện đại học Hardvard, ở Cambridge, là thư viện đại học lớn nhất ở Mỹ.

Bảo tàng :

Bảo tàng hàng dầu của Massachusetts là bảo tàng Museum of Fine Arts của Boston, nơi mà một bộ sưu tập nổi bật của nghệ thuật Châu Á, Ai Cập, Ðức, La Mã, người Châu Âu và Mỹ. Bảo tàng Isabella Stewart Gardner, ở Boston, có các bức tranh nổi tiếng. Học viện Sterling và Francine Chark ở Williamstown, có một bộ sưu tập quan trọng của những bức tranh Châu Âu bao gồm các nghệ sĩ ấn tượng và Old Masters, bảo tàng nghệ thuật Warcester cũng nổi tiếng.

Sự thu hút đặc biệt là bảo tàng khoa học ở Boston, bộ sưu tập hàng hải ở bảo tàng Peabody Essen và bảo tàng lịch sử Salem Witch, cả hai đều ở Salem ; và bảo tàng săn cá voi ở New Beford và ở Nantucket. Xã hội dựa trên Boston cho the Preservation của New England Antiquities vẫn duy trì các căn nhà lịch sử suốt bang.

CÁC SỰ KIỆN HÀNG NĂM :

Cuộc sơ tán của Boston bởi người Anh được kỷ niệm mỗi năm trong thành phố với một cuộc diễu hành vào 17/3 . Ngày của những người ái quốc, thứ hai của tuần lễ thứ 3 trong tháng 4, được đánh dấu bởi một đạo luật của Paul Revere và bằng các cuộc kỷ niệm ở Leuington và Concord. Trong cùng ngày, các vận động viên từ khắp nơi trên thế giới tranh tài trong môn ma- ra - tông Boston. Vào 17/6, lễ kỷ niệm trận chiến của Bunker Hill, một cuộc diễu hành được tổ chức ở Charlestown. Suốt tháng 8, lễ hội Gloucester Waterfront được kỷ niệm với các cuộc giải trí. Hơn 100 sự kiện là phần của lễ hội thu hoạch quả nham lê Harwich vào tháng 9. Một trong những sự kiện ồn ào lớn nhất thế giới là Head of the Charles Regatta vào tháng 10, bao gồm các sự kiện quán quân và thanh niên. Những người ái quốc tụ tập ở Boston mỗi tháng 12, sau đó diễu hành đến cảng để đổ trà vào biển để dự Boston Tea Party. Vùng Pilgrim được nhớ mỗi năm suốt các lễ kỷ niệm Ore fathers Day vào 21/12 ở Plymouth. Ða số hội chợ làm vườn là nông nghiệp được tổ chức suốt bang mỗi năm bao gồm triển lãm các bang miền Ðông, ở Springfield suốt tháng 12. Nhiều thành phố và tỉnh kỷ niệm di sản dân tộc đồng nhất bởi sự tổ chức các sự kiện đặc biệt suốt năm. Các cuộc diễu hành ngày của Saint Patrick ở Boston và Holyoke là một trong số lễ hội lớn nhất ở quốc gia cho sự kỷ niệm đó. Các lễ hội chính khác bao gồm các lễ hội đường sá của người Ý ở vùng cuối phía Bắc của Boston, vào những cuối tuần trong tháng 7 và 8; lễ hội Polish Kielbasa ở Chicopee vào tháng 9; và Portuguese Blessing of the Fleet ở New Bedford, vào tháng 8.

bush
16-03-2004, 08:45 PM
MICHIGAN
Michigan, nằm phía Ðông Bắc trung tâm Hoa Kỳ. Là bang duy nhất có 2 bán đảo hoàn toàn tách biệt nước và biên giới trong số 4 của 5 hồ Great. Giữa những hồ ở Michigan và Huron là eo biển Mackiac, eo biển này chia cắt 2 bán đảo Michigan là bán đảo Lower và bán đảo Upper. Lansing là thủ phủ Michigan. Thành phố lớn nhất là thành phố detroit. Tên riêng của bang là Great Lakes State. Michigan gia nhập Hoa Kỳ vào ngày 26/1/1837 1à bang thứ 26.

Michigan được gọi là bang Wolverine vì sự quan trọng của da chồn gulô đối với việc thương mại đầu tiên đến khu vực này. Nền công nghiệp nổi bật từ khi bắt đầu công nghiệp chế tạo xe hơi đầu thế kỷ 20.

Cuộc sống ở đảo Lower Michigan, cùng với sự phát triển công nghiệp, đã trở thành tượng trưng cho Hoa Kỳ thế kỷ 20. Bán đảo Upper là nơi ít dân cư với vẻ đẹp thiên nhiên nổi tiếng về khu giải trí và vùng hoang dã. Bán đảo này được chú ý về sự giàu có khoáng chất.

Michigan là bang rộng thứ 11 của Hoa Kỳ với diện tích 250. 465 km2. Bang này bao gồm 98. 91 7 km2 nước hồ lớn và 4413km2 nước nội địa.

DÂN CƯ :

Michigan xếp thứ 8 về dân số trong tất cả các bang ở Hoa Kỳ, ước tính là 9.328. 784 người. Mật độ dân là 63 người/km2.

GIAO THÔNG :

Ðường công cộng Michigan chiếm 189. 349 km vào thập niên 90, trong đó 1996 km đường liên bang. Cấu trúc mở đường ở đô thị, Michigan mở rộng thêm nhiều đường chính.

Ðường xe hơi và xe lửa băng qua những hồ Great, đặc biệt hồ Michigan. Một đường hầm liên kết Detroit và Windsor, Ontario . Những chiếc cầu nối Michigan và Canada ở Sault Sainte, Detroit và Port Huron. Ở thành phố Mackinaw, chiếc cầu dài thứ 3 quốc gia, cầu Mackinac, liên kết 2 bán đảo. Du lịch hàng không chuyên chở nhiều doanh nghiệp. Michigan có 459 sân bay công cộng và sân bay tư phục vụ mọi nơi của bang. Những sân bay chính là sân bay Detroit và Grand Rapid.

CÁC THÀNH PHỐ CHÍNH :

Hầu hết dân cư tập trung ở những thành phố công nghiệp ở phía Nam bán đảo Lower. Detroit, thành phố lớn nhất Michigan, là thành phố lớn thứ 7 của Hoa Kỳ là một trong những trung tâm công nghiệp chính. Detroit có 1.027.974 dân và gần như chiếm nửa số dân Michigan hoặc 4.267.000 người sống ở khu thành phố Detroit.

Grand Rapids là thành phố lớn thứ 2 Michigan với 189.126 người. Warren, khu ngoại ô của Detroit, 140.761 dân. Lansing, thủ đô của bang, 127.321 dân. Tất cả những thành phố này ngoại trừ Grand Rapids dân số giảm.

GIÁO DỤC - VĂN HOÁ :

Các trường công được thành lập do các trường địa phương và quỹ của bang. Khuynh hướng là buộc trẻ em từ 6 đến 16 tuổi phải đi học. Khoảng 19,5 sinh viên/1 giáo viên, khoảng 76,8% những người trên 25 tuổi có bằng cấp III

Giáo dục cao:

Giữa thập niên 90, Michigan có 45 Ðại học công và 61 Ðại học tư. Thêm vào là Ðại học bang Michigan và Ðại học Michigan. Các trường khác bao gồm Ðại học Watne State (1868), ĐH Detroit - Mercy (1877) ở Detroit; ĐH Kalamazoo (1833) và ĐH Tây Michigan (1903) ở Kalamazoo; ĐH Hope (1862) ở Holland, ĐH Ðông Michigan (1849) ở Ypsilanti; ÐH trung tâm Michigan (1892) ở Mount Pleasant; ÐH Bắc Michigan (1899) ở Marquette; ÐH Kỹ thuật Michigan (1885) ở Houghton và ÐH Oakland (1957) ở Rockestea Hills.

Danh sách các trường cao đẳng và Đại Học ở Michigan:

http://www.univsource.com/mi.htm


Thư viện và viện bảo tàng :

Với 377 hệ thống thư viện và Viện bảo tàng, Michigan có nhiều tài liệu văn hóa hấp dẫn. Các thư viện lưu hành hàng năm trung bình 5,3 quyển sách cho mỗi sinh viên.

Thư viện tốt nhất và những tiện nghi học tập ở Ðại học Michigan là một trong những thư viện lớn nhất bang, sưu tầm tài liệu về lịch sử Hoa Kỳ ở thư viện William L.Clements. Các nguồn văn hóa ở Detroit được thu thập ở University Cultural Center, bao gồm Ðại học Mỹ thuật Detroit, Viện bảo tàng lịch sử Detroit; Rackham Educational Memorrial và Detroit Public Library, một trong những thư viện lớn nhất và phổ biến nhất của Hoa Kỳ. Cranbrook, ở Bloomfiels Hills, là một trung tâm văn hóa duy nhất bao gồm 5 viện giáo dục. Viện bảo tàng nghệ thuật Grand Rapid, Ðại học Mỹ thuật Kalamazoo, trung tâm nghệ thuật Dewaters ở Flint và Viện bảo tàng nghệ thuật Muskegon, bảo tàng những tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng. Grand Rapids có một thư viện và Viện bảo tàng công sưu tầm bao quát về đồ dùng bằng gỗ. Ðó cũng là Viện bảo tàng của tổng thống Gerald R.Ford.

Có lẽ Viện bảo tàng phổ biến nhất thể hiện lịch sử quốc gia và địa phương là Viện bảo tàng Henry Ford ở gần Greenfield Village ở Dearborn. Greenfiled Village là nơi nhiều toà nhà lịch sử và thánh địa được chuyển từ khắp nơi của Hoa Kỳ. Những toà nhà này bao gồm cơ quan hành chính được Abraham Lincoln sử dụng, cửa hàng xe đạp đầu tiên của Wright Brother và các xưởng và phòng thí nghiệm của Thomas Edison.

CÁC SỰ KIỆN HÀNG NĂM :

Các cuộc đua trượt băng, trượt tuyết và những ngày hội thể thao mùa đông ở Cheboygan, Petoskey, Boyne Falls, Grayting và các trung tâm thể thao khác. Vào tháng giêng hàng trăm người dựng chòi trên hồ Houghton trong suốt lễ hội câu cá hàng năm. Các cuộc chạy đua hàng năm được tổ chức ở bán đảo Upper vào tháng hai, cuộc đua trượt tuyết xuyên quốc gia bắt đầu vào tháng 3 ở Marquette. Mùa xuân thường giới thiệu lễ hội hoa, lễ hội lớn nhất ở Michigan, tập trung ở Saint Joseph và Benton Harbor, vùng phát triển loại cây ăn quả. Lễ hội tự do quốc tế, đó là Canada Day và ngày quốc khánh Mỹ được tổ chức vào cuối tháng 6 và đầu tháng 7 ở Detroit và vùng lân cận Windsor, Ontario. Vào tháng 8 lễ hội Michigan 10 ngày ở East Lansing. Lễ hội nhạc Jass và nhạc dân gian ngày quốc tế lao động là sự kiện âm nhạc chính ở Detroit. The International Festival of Lights tổ chức tháng 12 ở Battle Creek, trong khi những nhà điêu khắc trên khắp thế giới tạo 200 bức tượng bằng băng trong cuộc triển lãm băng vào tháng Giêng Ở Plymouth.

tintin
07-04-2004, 02:33 PM
Cam on Bush ve nhung thong tin bo ich nay!
Co le Bush la nguoi co cai co deo dai nhat trong dien dan day, vi cu thay cu cau gat hoai ma hong biet moi! :-D :-D :roll:

bush
23-04-2004, 07:14 AM
NEW YORK

New York là một bang miền Trung Ðại Tây Dương nước Mỹ, phía Bắc giáp tỉnh Ontario và Québec (Canada), tây và tây bắc giáp hồ Ontaro và Eric, tây và nam giáp Pensylvania, nam giáp New Jersey và Ðại Tây Dương, đông giáp Connecticut. Masachussette và Vermont. Thủ đô của bang là Albany, thành phố lớn nhất là New York City. New York gia nhập liên bang vào ngày 26/7/1788 và là tiểu bang thứ 11 của 13 bang đầu tiên thành lập nước Mỹ. Trụ sở Liên hiệp quốc đặt tại khu Manhattan Island hiện đang nỗ lực vì một tương lai nhiều hoà bình hơn quá khứ.

New York có diện tích 139.831 km2 bao gồm 4.890 mặt nước nội địa và 2528 km2 vùng lãnh hải và 10.104 km2 phần chủ quyền trên khu vực Ðại hồ. New York xếp hạng thứ 27 về diện tích trong các bang. Chiều dài nhất từ bắc xuống Nam (không kể các đảo) là 180 km và từ đông sang tây 510km. Cao trình trung bình vào khoảng 300m. Các đảo chính thuộc bang là Manhattan Island (cũng là điểm trung tâm của New York City). Staten Island (cũng thuộc New York City) và Long Island trải dài 190km phía đông của khu vực phía nam bang. Tại cuối phía Tây, Long Island bao gồm cả hai đảo thuộc New York City là Brooklyn và Queens.

DÂN CƯ :

Dân số ước tính 18.044.505 người và là bang có mật độ dân số cao nhất nước (129 người /km2)

New York từ lâu đã dẫn đầu về đời sống chính trị, văn hoá và kinh tế của nước Mỹ. New York còn được gọi là bang Empire State từ năm 1880 do sự thịnh vượng và đa dạng về tài nguyên, và có thể cũng bắt nguồn từ một khuyến cáo của George Washington, tiên đoán rằng New York sẽ trở thành một vương quốc mới. Mặc dù California đã vượt New York về mặt dân số (1963) và về mặt công nghiệp (1972), mọi quyết định của New York đều có ảnh hưởng đến tình trạng thương mại , tài chính, và sáng tạo nghệ thuật của cả nước. Dù New York City là thành phố lớn nhất nước, phần lớn New York vẫn là vùng nông thôn.

New York còn rất phong phú về lịch sử kể từ khi những người thổ dân da đỏ chiếm ngụ khu vực bờ biển và các thung lũng tại đây. Sau khi được mang nhiều tên vào thời kỳ thuộc địa Hà Lan như New Netherland, vào thập niên 1660, bang được mang tên quận công York (sau đó trở thành vua Anh James II). Con kênh Erie (ngày nay trở thành kênh New York State Barge) là nơi hình thành mô hình thương mại đầu tiên trong lịch sử Mỹ. Tượng thần Tự do tại cảng New York là cảnh quan đầu tiên mà hàng triệu di dân đến New York trông thấy.

GIAO THÔNG :

Giao thông vận tải là ngành công nghiệp chính quan trọng tại bang. Trong gíữa thập niên 90, New York có 80.0.52 km đường xa lộ công cộng, trong đó 2.414 km là một phần của hệ thống quốc lộ và xa lộ liên bang. Ðường Thống đốc Thomas E Dewey, một phần của xa lộ liên bang, là một trong các đường phải đóng tiền.

Do phần lớn nằm trên các đảo, New York City có nhu cầu phát triển các hệ thống nối liền chúng bao gồm nhiều cầu và đường ngầm nối liền các khu của thành phố với nhau và với bang New Jersey. Nhiều cầu liên bang đã nối New Jersey với các đảo của bang. Các đường ngầm dưới sông Hudson và cầu George Washington Bridge qua sông này cũng là cấp liên bang. Tỉnh Ontario (Canada) được nối với bang New Yọrk bang nhiều cầu qua sông Niagara và 3 cầu xa lộ qua sông Saint Lawrence. Hệ thống đường sắt được xem là phương tiện giao thông kinh tế nhất. Vào đầu thập niên 90 có 6.457 km đường và giữ vai trò quan trọng trong việc chuyên chở những cư dân ngoại thành đi lại giữa New York City và các vùng ngoại thành lân cận. Lòng đất của New York City có hệ thống đường xe ngầm lớn nhất thế giới đan chằng chịt. Có khoảng 52.5 sân hay tại New York, bao gồm đủ loại từ sân bay nhỏ một đường băng đến các sân bay lớn tại New York City là sân bay La Guardia và sân bay quốc tế Kennedy lntemational đứng hàng thứ 15 và 21 của cả nước. Sông Hudson là đường huyết mạch quan trọng giữa Albany và New York City, với một tuyến đường do công ty United States Corps ò Engineers quản lý chảy lên hướng về phía bắc đến cửa sông Mohawk. Hệ thống kênh đào thông và sà lan bang New York nối Hudson tại Albany. Con kênh đào này được hoàn thành năm 1918 trên nền con kênh lịch sử Erie. Hiện nay hệ thống kênh này là tuyến vận chuyển hàng hóa chính, dài 800 km theo hướng của con kênh Erie. Có nhiều đoạn nhánh nối kênh này với hồ Ontario, Champlain và Finger. Năm 1994 Sở giao thông bang New York có trách nhiệm quản lý hệ thống kênh này, và sử dụng nguồn tài trợ tài chánh tư nhân để tiếp tục phát triển hệ thống. Sau khi hoàn chỉnh, hệ thống kênh này được dùng làm tuyến giải trí và thu hút tham quan lịch sử.

Bang cũng khống chế khu vực bờ biển phía bắc thông qua việc xây dựng hệ thống đường hướng ra biển Saint Lawrence dù rằng tác động kinh tế của hệ thống này không lớn lắm. Hệ thống đường này chạy dọc theo sông Saint Lawrence River như là các tuyến giao thông cho các tàu thuyền đi biển. cảng New York City là cảng lớn nhất và cũng là cảng tự nhiên tốt nhất. Cảng quan trọng thứ 2 là Buffalo dù rằng nó đã bị mất đi nhiều chức năng khi tuyến đường thông biển Saint Lawrence hoạt động vào năm 1959: Các cảng khác nằm tại Albany (cảng Port Jefferson và Hempstead)

CÁC THÀNH PHỐ CHÍNH :

Khu vực New York City - vùng ngoại ô đông bắc New Jersey (bao gồm cả phần mở rộng về hướng đông dân Long lsland và hướng bắc đến thung lũng Hudson Valley) có 1 9,5 triệu dân năm 1990, trong đó gần phân nửa cư trú lại New York City. Các vùng đô thị lớn khác là Buffalo, Rochester, Albany-Schenectady- Troy và Syracuse. 84% dân số là dân đô thị. New York City là một trong những trung tâm hàng đầu thế giới về thương mại, tài chánh và văn hóa, cũng là thành phố lớn nhất nước Mỹ với 7.322.564 dân. New York city được chia làm khu: Queens, Brooklyn, Staten lsland, Bronx và Manhattan. Là trung tâm thương mại và tài chánh của nước Mỹ và của phần lớn thế giới, New York còn đáng lưu ý do nền văn hóa hỗn hợp tại đây. Phần lớn các hoạt động thương mại nội địa và quốc tế của nước Mỹ đều được thực hiện tại các văn phòng ở New York City, trong đó có các văn phòng tại tháp đôi của trung tâm thương mại thế giới, một trong những toà cao ốc cao nhất thế giới. Thị trường chứng khoán New York được tổ chức tại Wall Street luôn tấp nập. Thành phố cũng là trung tâm của đời sống văn hóa cả nước, trong đó Broadway nổi tiếng khắp thế giới nhờ vào các nhà hát và các bảo tàng như Bảo tàng Solomon R.Guggenheim và bảo tàng nghệ thuật Metropolitan là những nhà bảo tàng tốt nhất thế giới. New York cũng là một trung tâm công nghiệp với các lãnh vực dẫn đầu cả nướcư: thiết bị in, chế biến thực phẩm và may mặc.

Buflalo là trung tâm thương mại; và công nghiệp quan trọng vùng phía tây New York và cũng là thành phố lớn hàng thứ nhì với dân số 328. 123 người. Thành phố này có hệ thống cảng rộng lớn và là một trong những giao điểm đường sắt lớn thất nước Rochester là một trung tâm công nghiệp chính với các ngành thiết bị máy ảnh, chi tiết quang học, thiết bị bệnh viện, thiết bị khoa học, đồng thời cũng là nơi sản xuất chế biến và phân phối sản phẩm trái cây của dịa phương; dân số của thành phố là 231.636 người. Yonkers có 188.082 dân là trung tâm công nghiệp và thương mại: chủ yếu là các ngành nhựa và hóa học. Syracuse có 163.680 dân là trung tâm sản xuất và phân phối thiết bị giao thông. Albany là thủ phủ của New York với 101.082 năm 1990. Utica (68,637 dân), New Rochelle (67,265 dân), Mountvemon (67,153 dân) và Schenectady (65.566 dân) là những trung tâm công nghiệp nhỏ.

GIÁO DỤC - VĂN HOÁ :

Giáo dục :

Hầu hết các trường tại New York đều phổ cập từ 6-16 tuổi, riêng tại New York City và Buffalo phổ cập đến 17 tuổi. Các trường tư và trường của tôn giáo có số học sinh khoảng 16% số trẻ trong độ tuổi và xem như một tỉ lệ cao so với các bang khác.
New York tốn khoảng 7.640USD cho chi phí giáo dục trên đầu học sinh (so với chi phí bình quân của cả nước là 5.310 USD). Mỗi giáo viên giảng dạy 15,2 học sinh, thấp hơn chỉ tiêu bình quân toàn quốc. Khoảng 77% người trên 25 tuổi đã tốt nghiệp cao đẳng, gần tương đương với tiêu chuẩn quốc gia.

Giáo dục cao đẳng, đại học :

Với hệ thống trường cao đẳng - đại học bao gồm 88 trường công và 226 trường tư, New York có số sinh viên cao nhì nước (còn ít hơn California). trong đó có 64 trường thuộc viện Ðại học bang New York (là mộl cơ quan được thành lập năm 1948 để giám sát hoạt động của 30 trường cao đẳng hệ hai năm được hỗ trợ kinh phí từ nguồn thuế). Ngoài ra còn có các trung tâm đại học quốc gia bao gồm cả các trường Cao đẳng tại Alhany, Binghamton, Buffalo và Stony Brook (Long Island).

Học viện hệ cao đẳng- đại học đầu tiên tại bang là trường cao đẳng kinh (ngày nay là đại học Columbia) tại New York City được giao đất để thành lập năm 1754. Ngoài đại học Columhia (bao gồm cả trường cao đẳng Barnard (được thành lập năm l889), còn có các trường khác như đại học New York (183 l), trường Juilliard (1905), Ðại học Rockefeller (1901), Ðại học Yeshiva (1886), Học viện Pratt (1887), Ðại học Fordham (1841), trường Wagner (l883), Ðại học St. John's (1870), trường Nghiên cứu Xã hội (1919) tại New York City; Viện hàn lâm Quân sự Mỹ (1802) tại West Point; Ðại học Cornell (1865) và trường lthaca (1892) tại Ithaca; Học Viện Kỹ thuật Bách khoa Renssellaer (l8-4) tại Troy; trường Skidmore (1903) tại Saratoga Spings; trường Bard College (l860) tại Annandale-on-Hudson; trường Hamilton (1812) tại Clinton; trường Hobart and William Smith (l822) tại Geneva; Ðại học Colgate (1819) tại Hamilton; trường Union (1795) tại Scheuectady; truờng Vassar (1861) tại Poughkeepsie; Ðại học Syracuse (1870) tại Syracuse; trường Sarah Lawrence (l926) tại Yonkers; đại học Rochester (1850) tại Rochester.

Danh sách các trường cao đẳng và Đại Học ở New York:

http://www.univsource.com/ny.htm


Thư viện :

New York có nhiều thư viện nhất nước bao gồm Thư viện Công cộng New York là thư viện lớn nhất nước, thư viện của đại học Columbia t ại New York City và thư viện của đại học Cornell tại Ithaca là những thư viện có nhiều sách vào loại hàng đầu thế giới. Ngoài ra còn có những thư viện chuyên như thư viện âm nhạc Sibley tại Rochester, thư viện Franklin D. Roosevelt tại Hyde Park và Thư viện Pierpont Morgan tại New York City. tại bang có 758 thư viện được chính quyền hổ trợ. Chu chuyển sách trên đầu người là 6,8.

Bảo tàng :

New York City cũng là trung tâm bảo tàng của bang với Viện bảo tàng Nghệ thuật Metropolilan nổi tiếng bảo tàng Nghệ thuật hiện đại, Bảo tàng Nghệ thuật Mỹ Whilney, Bảo tàng Solomon R.Guggenheim và bảo tàng lịch sử tự nhiên Mỹ. Các bảo tàng tốt nhất tại khu vực thượng lưu của bang đều nằm tại Buffalo và Rochesler với những thu thập xuất sắc về khoa học và nghệ thuật. Các viện bảo tàng chuyên tại bang gồm có Nhà Fenimore trưng bày lịch sử nghệ thuật của ông này và Bảo tàng Nông dân tái tạo các kiểu cư trú vào năm 1845; cả hai đều nằm tại (Cooperstown Bảo tàng và Nhà các Ðội bóng Bầu dục quốc gia nổi tiếng cũng tại Cooperstown Nhà George Eastman bảo tồn các biệt thự và cũng là bảo tàng nhiếp ảnh tại Rochester; Bảo tàng Thủy tinh tại trung tâm Corning Glass ở Corning; Bảo tàng bang tại Albany với những thu thập về người thổ dân da đỏ Ðồn Ticonderoga bảo tồn các đồn quân sự và cũng là bảo tàng tại hồ Champlain.

CÁC SỰ KIỆN HÀNG NĂM :

New York có nhiều trung tâm trượt tuyết nhất trong các bang miền Ðông và bang tổ chức hội thảo mùa đông với nhiều lễ hội, trong đó nổi tiếng nhất là Lễ hội mùa Ðông tại hồ Saranac vào đầu tháng II, với các cuộc tranh tài về xe trượt, giày trượt, trượt ski và các môn thể thao mùa đông khác. Ðua ngựa được tổ chức đại chúng vào mùa hè tại Saratoga và Goshell từ hơn một thế kỹ qua. Ngoài ra còn có đua xe ngựa tại Canandaigua, Batavia, vernon, Monticello, Hamburg và diển hành xe ngựa tại vùng hành lang đô thị New York. Ðua thuyền được tổ chức tại các hồ Saranac, First và tại North Creek đã thu hút nhiền quan khách, trong khi đó cũng có nhiều cuộc đua thuyền được tổ chức tại sông Hudson, White Waler Derby vùng North Creek vào tháng V.

New York City còn nổi tiếng với những cuộc diễu hành, đặc biệt nhân ngày lễ Tạ ơn và ngày thánh Saint Patrick. Các sự kiện khác phản ánh đời sống vùng đô thị như: liên hoan mùa thu tại Rockaways vào tháng IX chủ yếu là nghệ thuật và hàng mỹ nghệ; Tuần lễ Harlem vào tháng VIII tại khu Harlem (Manhatlan); Câu lạc bộ Biểu diễn Chó Westminster Kelmel tổ chức vào tháng II là một trong những cậu lạc bộ có uy tín nhất thế giới. Các liên hoan và kỷ niệm sự kiện rất phong phú trên toàn bang. Vào tháng V tại Waterford có liên hoan Waterford/River Spark Canalfest đón mừng mùa thông tàu trên kênh Erie với thức ăn, hàng mỹ nghệ và thả thuyền. Liên hoan Harbor and Carousel Festival tại Rochester vàotháng VI kỹ niệm bến cảng thành phố và trò xiếc thú quay. Liên hoan Strawberry tại Mattituck vào tháng VI tôn vinh các loại quả mọng với thức ăn địa phương, khiêu vũ và các cuộc đua giải trí. Tại Hudson vào tháng VI, các lính cứu hoả biểu diễn kỹ năng thông qua việc đua tài với những thiết bị cứu hỏa cổ xưa. Liên hoan Peaceful Valley Bluegrass với các cuộc trình diễn, hội thảo và khiêu vũ trên quảng trường được tổ chức vào tháng VII tại Downsville. Dân cư vùng Thousand Islands kỷ niệm nguồn gốc Pháp-Canada của mình thông qua liên hoan Pháp vào tháng VII tại Cape Vincent. Ngày lễ Tiều phu bang New York tổ chức thi vô địch thi môn đẵn cây và các cuôc thi nghề rừng khác vào tháng VIII tại Boonville. Hội thao Empire State là một trong những cuộc thi điền kinh nghiệp dư lớn nhất nước được tổ chức vào tháng VIII; tháng này cũng là tháng tổ chức cuộc thi cưỡi ngựa miền Ðông kéo dài nhất trên khu vực sông Mississippi, được tổ thức tại Gerry. Liên hoan Loockport's Apple Country được tổ chức vào tháng X khi đã hoàn tất mùa thu hoạch để tưởng niệm sự hào phóng của đất tại địa bàn.

bush
23-04-2004, 07:15 AM
NORTH CAROLINA

North Carolina, bang ở miền nam nước Mỹ, được giáp bởi Virginia ở phía Bắc, Tennessee ở phía Tây, South Carolina và Georgia ở phía Nam biển Ðại Tây Dương hình thành đường biên giới phía Ðông dài, không đều của nó Raleigh là thủ phủ của North Carolina. Charlotte là thành phố lớn nhất và là trung tâm của thủ phủ đông dân nhất của bang. Bang này được gọi là Tar Heel State. North Carolina là bang sản xuất hàng đầu của quốc gia về thuốc lá. Những năm 1920, nó là một nguồn chính của ngành hàng hoá được sản xuất đặc biệt là sản phẩm thuốc lá, hoá chất, hàng dệt, đồ gia dụng.

Từ một cồn cát cao gọi là Kill Devil Hill, di chuyển gần Kitty Hawk ở Outer Banks của North carolina. Willbur và Orvillewright đã làm những chuyến bay thành công đầu tiên năm 1903.

North Carolina, xếp thứ 29 về kích cỡ trong số 50 tiểu bang có tổng diện tích 136.420 km2, bao gồm 10241km2 đường thuỷ nội địa. Chiều ngang tối đa là 809 km từ Ðông sang Tây và 301 km từ Bắc xuống Nam. Ðộ cao trung bình của bang khoảng 210 m

DÂN CƯ :

Theo thống kê North Carolina xếp thứ 10 về dân số ở quốc gia là 6.657.630 người. Mật độ dân số của North Carolina là 49 người/1km2.

GIAO THÔNG :

Các con sông phục vụ các nhu cầu vận chuyển đầu tiên của North Carolina được sử dụng ít cho các mục đích thương mại ngày nay. Chỉ sông Cape Fear có thể được coi như một đường thuỷ đến nội địa của bang. Nó có một kênh 2,4m và là nơi tàu bè qua lại đến Fayettcville được bố trí ở Fall line.

Một phần của hệ thống đường thủy trong vùng bờ biển, một tuyến đường, được bảo vệ cho tất cả các loại thuyền từ Massachusetts đến Texas, phục vụ toàn bộ bờ biển Ðại Tây Dương của North Carolilla. Nhiều nhà xuất khẩu hàng hoá đường biển sử dụng đường thủy với nhau trong việc đánh bắt nhỏ ở địa phương , việc chuyên chở và tàu du lịch. Wilmington và thành phố Morehead là các cảng lối vào cho tàu bè từ nước ngoài. Chúng có bến tàu được cải tiến và vịnh sâu đủ cho tàu đi biển nối liền các cảng đến cửa khẩu Ðại Tây Dương.

Ðầu những năm 1990. North Carolina có 5335 km đường ray. Khoảng l/2 tải trọng hàng hoá chở đến bang là than đá; sản phẩm chính được chở bởi đường ray và xuất phát ở bang là gỗ xây dựng, gỗ, hóa chất, bột giấy, giấy và các khoáng chất không kim loại.

Sự cải thiện xa lộ được mở ra bởi Highway Act năm 1921. Nó dẫn đến một kỷ nguyên xây dựng nổi tiếng đến North Carolina như "bang đường xá tốt" Bang có 154538 km đường công cộng và lộ giữa những năm 1990, trong đó 1561 km là các xa lộ nội bang của quốc gia Blue Ridge Parkway. Một quang cảnh đặc biệt chạy dọc theo đỉnh của Blue Ridge là vùng của hệ thống công viên quốc gia. 352 phí trường và sân bay phục vụ bang, trong đó có phi trường quốc tê Douglas ở Charlotte và sân bay quốc tế Raleigh Durham là đông đúc nhất.

CÁC THÀNH PHỐ CHÍNH :

Dân số thành thị khoảng 28% sống ở 4 thành phố lớn nhất của bang Charlotte (dân số năm 1990 là 395.934);Raleigh 207.951); Greesboro (183521) và Winston-Salem (143.485). Tất cả nhữnh thành phố này này được đặt ở vùng công nghiệp Piedmont - Charltte. Là trung tâm phân phối hàng đầu cho khu vực Raleigh, thủ đô của bang, có một tòa nhà lập pháp hiện đại được phác hoạ bởi Edward Durell Stone - Greensboro, là chỗ của nhiều ngành sản xuất thuốc lá lớn nhất thế giới. Asheville là thành phố công nghiệp lớn nhất bang bên ngoài Piedmont, là thành phố trung tâm của vùng núi và là trung tâm văn hoá và nơi đông người lui tới quan trọng.

GIÁO DỤC - VĂN HOÁ :

Việc giáo dục bắt buộc cho trẻ em từ 7 đến 16 tuổi. Khoảng 5% cho trẻ em của bang tham dự các trường tư. North Carolina chi khoảng 4390 USD cho sự giáo dục của mỗi sinh viên so với mức trung bình quốc gia khoảng 5310 USD. Có 16,7 sinh viên cho mỗi giáo viên, cho bang một cỡ lớp trung bình nhỏ hơn trung bình quốc gia. Những người trên 25 tuổi ở bang, khoảng 70% có bằng trung học, sự đạt được về giáo dục thấp hơn chỉ tiêu quốc gia.

North Carolina đã làm một bước tiến lớn trong sự dành quyền bình đẳng chủng tộc từ quyết định 1954 bởi toà thượng thẩm của Mỹ, nó khai trừ phân biệt chủng tộc ở các trường công cộng. Năm 1981 hơn 63% học sinh da đen tham gia các trường, đa số là học sinh da trắng.

Sự giáo dục cao hơn

Ðược thành lập năm 1789, Ðại học University of North Carolina bây giờ một học viện bảng thống nhất với 16 chi nhánh học viện. Sáu sự phân chia chính là Asheville, Chapel Hill, Charlotte, Greensboro Raleigh (bang North Carolina), và Wilmington. Mười học viên bang khác trở thành thành phần của hệ thống Ðại học năm 1972 Giữa những năm 1990 ở North Carolina có 75 học viện công cộng và 47 học viện tư nhân của việc học lên cao.

Trong số nhiều Ðại học tư nhân phục vụ ở bang, nổi tiếng nhất là "ke University (1838) ở Durham. Wake Forust Univerity (1834) ở Winston – salem và Davidson. Các trường khác bao gồm Bennett College (1873) và Guilford College (1837), cả 2 ở Greensboro, lenoir - Rhyne College (1891) in History và Shaw University (1865) ở Raleig.

Công viên Research Triangle Park với các đỉnh của nó (công viên nghiên cứu hình tam giác) tập trung ở Ðại học (University of North Carolina ở Chapel Hill Duke University ở Durham, và Ðại học bang North Carolina ở Raleigh - là một phức hợp độc nhất cho sự nghiên cứu của học viện, chính phủ và công nghiệp được thành lập năm 1959.

Nền kinh tế thay đồi nhanh chóng đã thúc đẩy bang quan tâm kiểu giáo dục khác cho cư dân. Cuối những năm 1950, chính quyền bang bắt đầu tài trợ một loạt các trung tâm huấn luyện trường học cao cấp. Hệ thống trường trung học cộng đồng đã phát triển trở nên lớn nhất thứ 2 ở nước, sau Califomia. Hệ thống trường trung học cộng đồng North Carolina ghi tên vào khoảng một trong ba những người tốt nghiệp trung học.

Danh sách các trường cao đẳng và Đại Học ở North Carolina:

http://www.univsource.com/nc.htm


Thư viện :

Thư viện đầu tiên của North Carolina được thành lập ở Bath sau năm 1700. Tuy nhiên có ít thư viện công ở bang trước năm 1900. Sau đó, một số đã phát triển, đầu những năm 1990 bang có 74 hệ thống thư viện được ủng hộ thuế. Mỗi năm thư viện lưu hành trung bình 5.8 quyển sách cho mỗi cư dân. Các thư viện lớn nhất của bang ở Ðại học Duke University ở Durham và Ðại học University of North Carolina ở Chapel Hill.

Bảo tàng :

Bảo tàng nghệ thuật North Carolina, ở Raleigh là bảo tàng nghệ thuật duy nhất của quốc gia, bộ sưu tập của nó được tìm thấy nhờ quỹ của bang. Tại Hickory là một bảo làng nghệ thuật với các tác phẩm của người Châu Âu, người Mỹ và đồ sứ Trung Quốc. Các bộ sưu tập nghệ thuật khác ở Chapel Hill, Greensboro, Durham và Winston - Salem. Raleigll và Charlotte có các bảo tàng lịch sử tự nhiên, và Ðại học University or North Carolina ở Chapel Hill có mô hình vũ trụ. Bang cũng có nhiều bảo tàng nhỏ được dùng để trưng bày khoáng vật, nghề thủ công, kiến thức về người Mỹ bản xứ, và tài liệu các xã hội lịch sử địa phương.

CÁC SỰ KIỆN HÀNG NĂM :

Mỗi năm, North Carolina có nhiều hội chợ, đại hội, các lễ kỷ niệm cùng với kịch nghệ và âm nhạc. Lễ hội Azalca của Wilminglon và lễ hội cá hồi vùng núi Great Smoky diễn ra mỗi mùa xuân. Ðường mòn của xe lửa thồ theo Daniel Boone xuyên qua dãy Blue Ridge, cao nguyên săn bắn và sự tự tập của thị tộc người Scốlen ở núi Grandfather diễn ra vào tháng 7. Lễ hội toá của Henderson, lễ hội Benson's Mule Days và hội chợ bang Carolina ở Raleigh diễn ra mỗi mùa thu. Mỗi tháng 12, đài tưởng niệm Wrighl Brothers ở Kítty Hawk, có một lễ hội tôn vinh chuyến bay lich sử của họ. Các sự kiện hàng năm khác bao gồm các cuộc đua thuyền trên hồ và đường thủy ven biển và các trận tranh đánh bắt ở Ðại Tây Dương.

bush
23-04-2004, 07:15 AM
OHIO

Ohio là một trong những bang nằm ở trung tâm Ðông Bắc nước Mỹ. Ohio gia nhập liên bang vào ngày 1 tháng 3 năm 1803 với tư cách là bang thứ 17. Columbus là thủ phủ và là thành phố lớn nhất của Ohio. Cleveland là trái tim của vùng trung tâm lớn nhất Ohio. Bang này có tên riêng là Buckeye State. Ohio phát triển như một vùng nông nghiệp và hơn nữa diện tích đất đai vẫn hình thành cho việc trồng trọt hoa màu và chăn nuôi.

Tuy nhiên với địa thế nằm trên quốc lộ và đường tàu lửa Tây Ðông quan trọng cùng con đường dẫn đến hồ Erie và dòng sông Ohio đã mang lại cho bang một tiềm năng lớn đối với sản xuất công nghiệp. Vị trí chiến lược này cùng với sự có mặt các nguồn tài nguyên tự nhiên phong phú và nguồn năng lượng tiềm năng đã làm cho Ohio trở thành một bang có nền công nghiệp dẫn đầu.

Ohio chiếm diện tích 116.104 km2 gần 974 km2 diện tích nước và 9062 km2 diện tích hồ Erie. Ohio là bang lớn thứ 34 của nước Mỹ. Chiều dài tối đa của Ohio khoảng 360 km từ Ðông đến Tây và khoảng 345 km từ Bắc đến Nam. Ðộ cao xấp xỉ 260 m.

DÂN CƯ:
Theo điều tra dân số cuả bang là 10.887.325.người. Mật độ dân số khoảng 93 người/km2.

GIAO THÔNG:
Ohio có con đường sắt nối liền tất cả các vùng ở Mỹ và một hệ thống đường quốc lộ tuyệt vời nối liền hệ thống các con đường chính giữa các nước. Các cảng ở trên hồ Erie và con sông Ohio đưa những chiếc tầu đến với tất cả các quốc gia.

Ðường thuỷ :

Những con kênh đào ra đời sớm đã mang lại một sức mạnh thúc đẩy phát triển công nghiệp về chế biến vật liệu nông nghiệp thô. Với việc tiến đến xây dựng những đường tàu lửa chạy song song các con kênh, đường thuỷ đã rơi vào không sử dụng tuy nhiên ở các cảng dọc theo hồ Erie và sông Ohio vẫn có vị trí quan trọng trong việc vận chuyển các sản phẩm sản xuất và các nguyên liệu thô đến các trung tâm. Các cảng Cleveland, Ashtabula và Toledo dẫn đầu quốc gia về trọng tải hàng hóa nhập khẩu. Hàng nhập khẩu chủ yếu là quặng sắt từ dãy hồ Great và từ nước ngoài, đặc biệt là Canada, Conneaut, Toledo, Ashtabula và Sandusky là những cảng dẫn đầu về hàng hóa xuất khẩu. Toledo là một trong những cảng than đá lớn nhất thế giới . Hàng hóa sản xuất ra và hàng hóa chuyên chở với số lượng lớn, đặc biệt là than đá đều được vận chuyển ở trên sông Ohio. Cincinnati là cảng vận chuyển chính về than đá chính của bang.

Ðường sắt:

Ohio có đường sắt dài 8243 km. Phần lớn các đường tàu hỏa ở miền Ðông cũng như một vài con đường từ miền Nam đều đáp ứng cho nó. Các quặng kim loại, sản phẩm nông trại, than đá và các kim loại sơ cấp, mỗi loại tương đương khoảng 1/6 hàng hóa chuyên chở.

Ðường quốc lộ :

Ohio có một hệ thống các đường quốc lộ liên bang quốc gia rộng lớn, với chiều dài 2531 km. Hệ khống quốc lộ Ohio, Turnpike mở rộng qua miền Bắc Ohio và nối liền với Pennsylvania Turnpike và Indiana Ternpike. Ohio có 183.175 km đường quốc lộ chung, khoảng 1/4 nằm ở các vùng thành phố.

Phi trường :

Ohio có hơn 700 phi trường, các phi trường phục vụ cho các đường bay thương mại, trong đó đường bay ở Cleveland và ở Columbus bận rộn nhất, khoảng hơn 6 triệu hành khách mỗi năm. Nhưng con đường bay bận rộn hơn nữa là phi trường phục vụ Cincinnati, con đường ở thành phố vào Kentucky.

CÁC THÀNH PHỐ CHÍNH:Columbus nằm ở trung tâm bang Ohio, là thủ phủ của bang. Columbus không chỉ là một trung tâm hành chính mà còn là đầu mối thương mại, công nghiệp.

Cleveland là thành phố lớn thứ hai ở Ohio với dân số 505.616 người. Vùng trung tâm Cleveland gồm các tỉêu bang Ashtabula, Coyahoga, Geanga, Lake, Lorain và Media với dân số ước tính khoảng 2.221.000 người. Cleveland được xếp là trung tâm thương mại, công nghiệp chính ở trung tâm là một trong những cảng quan trọng nhất dãy hồ Great.

Thành phố lớn thứ 3 là Cincinnati với dân số 364.000 người. Nó là trung tâm thương mại dẫn đầu ở miền Nam Ohio và được xem là thành phố công nghiệp và cảng quan trọng.

Toledo là thành phố lớn thứ tư với dân số 332.942 người. Nó là cảng chính của Ohio và là trung tâm thương mại, công nghiệp. Các thành phố lớn khác ở trong bang còn có Akon, Dayton và Youngstown.

VĂN HÓA – GIÁO DỤC:
Giáo dục :

Trẻ em từ 6 đến 18 tuổi bắt buộc phải đi học. Ngoài những trường công, Ohio còn có nhiều trường tư dạy khoảng 13% số trẻ của bang.

Ohio đã chi khoảng 5570 USD cho giáo dục đại học, so với mức trung bình của quốc gia là khoảng 5310 USD. Mỗi thầy giáo dạy 16,9 sinh viên điều này chỉ ra rằng mức lớp học trung b nh ở Ohio gần bằng chỉ tiêu quốc gia. Ở Ohio có gần 76% những người trên 25 tuổi có bằng cấp gần đạt đến mức trung bình của quốc gia.

Gíáo dục trên đại học :

Trường đại học đầu tiên ở Ohio là Ðại học Ohio, lập nên ở Athens vào năm 1804. Trường Ðại học lớn nhất của bang là trường đại học Ohio State ở Columbus, một cơ quan cấp đất thành lập vào năm 1870 như Ðại học cơ khí và nông nghiệp. Ðại học Oberlin ra đời năm 1833, là đại học đầu tiên ở Mỹ nhằm phục vụ giáo dục đại học cho phụ nữ và trường đầu tiên dạy chung cho nam và nữ. Có 61 viện giáo dục đại học công và 95 viện tư.

Danh sách các trường cao đẳng và Đại Học ở OHIO:

http://www.univsource.com/oh.htm

Thư viện và viện bảo tàng :

Ohio có 250 hệ thống thư viện công cộng với mức thuế ủng hộ. Mỗi năm các thư viện lưu hành trung bình 11,6 quyển sách trên một người, đạt tỉ lệ người đọc cao nhất trong quốc gia. Việc sưu tập sách công cộng được thư viện nhà nước Ohio, Columbus và dịch vụ thư viện lưu động ở những vùng nông thôn bổ sung vào. Thư viện Cleveland, Columbus, Toledo, Cincinnati, Akron, Dayton và Youngstown là những thư viện thành phố nổi bật. Các văn thư lưu trữ của bang được cất ở một thư viện của Columbus và các sách sưu tầm đặc biệt lịch sử Ohio được nằm ở thư viện xã hội lịch sử Cincinnati, ở thư viện Marthh Kinney Cooper Ohioana, ở Columbus và ở cơ quan lưu trữ văn học dân gian Ohio của đại học Miami. Các thư viện chính đều được Ðại học bang Ohio, Ðại học Case Western Reserve, Ðại học Cincinnati và các viện giáo dục khác bảo quản. Bảo tàng mỹ thuật Cincinnati là một trong những bảo tàng nổi bật nhất với những bức tranh sưu tập, tác phẩm điêu khắc tuyệt đẹp cùng với những tác phẩm nghệ thuật khác từ khắp nơi trên thế giới. Bảo tàng Taft ở Cincinnati, bảo tàng nghệ thuật Columbus, Cleveland, Dayton, toledo và Allen ở Ðại học Oberlin là những bảo tàng nổi tiếng, bảo tàng giáo dục sức khỏe Cleveland và bảo tàng lịch sử tự nhiên Cleveland có nhiều sưu tập đáng chú ý. Trung tâm lịch sử Ohio ở Columbus có nhiều cuộc triển lãm lớn dành cho khảo cổ học, lịch sử và đời sống hoang dã ở Ohio. Những địa điểm lịch sử khác gồm thư viện và bảo tàng Rutherford B. Hayes ở Fremont và bảo tàng Campus Martius ở Marietta.

CÁC SỰ KIỆN HÀNG NĂM:
Vào mỗi tháng sáu hàng năm, các nhà mỹ thuật và các người thợ thủ công thừương trưng bày tác phẩm của họ tại lễ hội nghệ thuật ngoài trời lớn nhất ở Ohio. Ở August Twinsburg, một thành phố duy nhất đặt tên theo tên hai người sinh đôi (Aaron và Moses Wilcox) thường tổ chức lễ hội đôi đặc biệt.

bush
23-04-2004, 07:16 AM
PENNSYLVANIA

Pennsylvania, một trong các bang ở Middle Attantic, và là một trong 13 bang đầu tiên của Mỹ, gia nhập vào Liên bang, vào ngày 12/12/ 1787, là bang thứ hai gia nhập sau Delaware. Bang được biết đến qua tên Bang Giáo phái Tín đồ Quaker và cũng được xem là bang then chốt (Keystone State) Với 6 bang ở phía Bắc và 6 bang phía Nam, Pennsyvania là vị thế chủ chốt của các bang. Harrisburg, là thủ phủ của Pennsylvania, còn Philadelphia là thành phố lớn nhất của bang.

Pennsyvania có diện tích là 118.515 km2, bao gồm cả 492 km2 các vùng biển nội địa và 1940 km2 của hồ Erie là vùng bang có quyền pháp lý. Ở mức tối đa, Pennsyvania đo được là 302 km từ Ðông sang Tây và 254 km từ Bắc xuống Nam. Ở phía Bắc bang giáp New York và hồ Erie, phía Ðông giáp New York và New Jersey, phía Nam giáp Daleware, Maryland và phía Tây bang Virginia và phía Tây giáp phía Tây Virginia và Ohio.

Dân cư:

Dân số Pennsyvania là 11.861.643 người với khoảng 100 người/km2.

GIAO THÔNG:

Ba đường thủy tàu bè có thể qua lại quan trọng của bang là sông Delware, sông Ohio và Hồ Eric đã giúp Pennsylvania trở thành một trung tâm giao thông và thương mại quan trọng từ thời thuộc địa.

Philadelphia, với cảng nội địa hoàn hảo của nó đỉnh trên của vịnh Delaware, đứng hàng thứ 14 trong số các cảng của Mỹ về tổng dung tích hàng chuyên chở bằng tàu và đứng hàng thứ 18 về ngoại thương.

Pittsburgh, một trung tâm thương mại quan trọng về công nghiệp nặng ở phía Tây Nam Pennsylvania, là một trong những cảng nội địa hoạt động tấp nập nhất của cả nước. Do các dòng chảy của dòng sông Ohio chảy về phía Tây về Trung Tây (Mid-west) và vùng phía Nam, nên toàn bộ hệ thống đường thủy nội địa của Mỹ đều có thể đi đến được vùng Pittsburgh.

Eric, một cảng đến đứng hàng thứ 3 của bang, đã đạt tiêu chuẩn với các cảng trên thế giới với việc hoàn thành đường biển Saint Lawrence năm 1959, và đã phát triển các cơ sở vật chất để quản lý các đội tàu vượt Ðại Dương. Eric xuất khẩu các sản phẩm đất sét và chế tạo và nhập khẩu cát, sỏi, gang và các khoáng sản khác.

Vào đầu những năm 1990, Pennsylvania có các đường xe lửa riêng rẻ hơn so với các bang khác chạy trên các con đường trải rộng 8613 km. Gần 2/3 khối lượng hàng hóa chuyên chở từ trong bang là than đá. Vào giữa những năm 1990 bang có một mạng lưới đường cao tốc dày đặc dài 188.349 km; bao gồm cả 2556 km đường cao tốc trong bang của liên bang. Con đường cao tốc có thu lệ phí Pennsylvania, là đường siêu tốc đầu tiên được xây dựng ở Mỹ, trải dài hết bang.

Pennsylvania có 774 sân bay, và phần lớn các sân bay này là của tư nhân. Trong số các sân bay thương mại thì sân bay ở Pitts - burgh và Philadelphia là hai sân hay có mật độ khách đông nhất, lượng khách di chuyển giữa hai sân bay này là gần 16 triệu khách mỗi năm.

CÁC THÀNH PHỐ CHÍNH:

Philadelphia là một thành phố hàng đầu của Pensylvania từ khi nó được hình thành cách đây 3 thế kỷ. Với số dân là 1.585.577 người, philadelphia đứng hàng thứ 5 sau thành phố New York, Los Angeles Chicago và Houston.

Pittsburgh có số dân dự đoán là nơi ở của 2.406.000 người các thành phố lớn khác của Pennsylvania theo các số liệu dân số năm 1990, là Eric

(108.718 người), Allentown (105.090 người). Scranton (81.805 người), Reading (78.380 người), Bethlechem (71.428 người), Lancaster (55.551 người ), Harisburg (52.376 người), Altoona (51.881 người ),Wilkes Barre

(47523 người) và York (42.l92 người).

GIÁO DỤC:

Pennsylvania đã chi ra khoảng 6.800 đô la và ngành giáo dục tính trên mỗi sinh viên, so với mức trung bình của cả nước là 5510 đô la. Trung bình cứ mỗi thầy giáo là có 17 sinh viên và quy mô một lớp trung bình ở bang gần với qui mô một lớp của cả nước. Trong số những người lớn hơn 25 tuổi ở bang thì gần 75% có bằng tốt nghiệp trung học, và một lần nữa con Số này gần với chuẩn mực cuả quốc gia.

Vào giữa những năm 1990, Pennsylvania có 65 học viện công lập và 154 học viện tư về bậc đại học. Trường Ðại học bang Pennsylvania (thành lập vào năm 1855) ở khu công viên Ðại học là một trường đại học được cấp đất và được tài trợ một phần từ các quỹ của bang. Các trường đại học khác gồm Trường đại học Pittsburgh ( 1787) và trường Ðại học Temple (1884 ), là hai trường có liên hệ với bang và nhận được sự tài trợ của bang. Hệ thống Ðại học của bang gồm 14 trường đại học do bang sở hữu toàn bộ. Trường đại học Pennsylvania có nguồn gốc là một trường từ thiện được thành lập ở Philadelphia vào năm 1740, đó là một tổ chức tư nhân được sự hỗ trợ của nhà nước. Vào năm 1765, trường này đã mở một trường trung học y tế đầu tiên ở Mỹ và sau này trở thành trường đại học đầu tiên của cả nước. Trường Ðại học Pittsburgh có nguồn gốc từ học viện Pittsburgh được công nhận vào năm 1787 và trở thành trường đại học vào năm 1819.

Danh sách các trường cao đẳng và Đại Học ở Pennsylvania:

http://www.univsource.com/pa.htm

Thư viện:

Thư viện Company hiện nay là một trung tâm nghiên cứu với một bộ sưu tập xuất sắc các sách hiếm và các sách nói về toàn bộ nước Mỹ. Pennsylvania có 448 hệ thống thư viện được hỗ trợ về thuế với lưu lượng sách lưu hành hàng năm tính trên đầu mỗi cư dân là 4.7 cuốn. Ở đây cũng có

rất nhiều các thư viện của ưtrường học và trung học. Các hệ thống thư viện của Philadelphia và Pittsburgh được xếp hạng là một trong những hệ thống thư viện lớn nhất quốc gia. Hội lịch sử của Pennsylvania, ở Philadelphia, có một bộ sưu tập tuyệt hảo) về các bản thaỏ gốc, các sách, sách mỏng, và các tạp chí có liên quan đến lịch sử Pennsylvania và Mỹ.

Bảo tàng:

Các bảo tàng nổi bật ở Philadelphia gồm Viện bảo tàng khoa học Viện Franklin, là nơi chuyên nghiên cứu các tiến bộ khoa học kỹ thuật. Học viện Khoa học tự nhiên là một viện khoa học lâu đời nhất so với các học viện khoa học khác. The University of Pennsylvania Museum of Archaeology and Anthropology thì chuyên nghiên cứu về con người và có các đồ tạo tác từ các nền văn minh cổ đại và từ các bộ lạc người Mỹ Bản xứ ở phía Nam và Bắc Mỹ. Trường Ðại học Carnegie Mellon ở Pittsburgh có một bảo tàng khoa học tự nhiên nổi tiếng và một phòng trưng bày nghệ thuật chính. Viện Bảo tàng bang của Pennsylvania ở Harrisburg chuyên về nghiên cứu lịch sử và khảo cổ học của bang.

Viện Mỹ thuật Pennsylvania, được thành lập ở Philadelphia vào năm 1805 nhằm mục đích khuyến khích ngành mỹ thuật, là một viện nghệ thuật lâu đời nhất của cả nước. Viện Mỹ thuật này sở hữu một bộ sưu tập mỹ thuật

Mỹ, từ thời thuộc địa cho tới bây giờ Viện Bảo tàng Nghệ thuật Philadelphia, được thành lập vào năm 1876 có các bộ sưu tập tranh, tượng điêu khắc và thảm thêu nổi tiếng từ Châu âu, Châu Mỹ và Ðông á đặc thù của một số thời kỳ. Viện Bảo tàng Nghệ thuật Carnegie của Pittsburgh được thành lập vào năm 1895, có một vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu mang tính quốc tế về nghệ thuật đương đại. 'Irung tâm lịch sử vùng Pittsburgh của Thượng Nghị sĩ John Heins (The Senator John Heins Pittsburgh Regional History Center) thành lập vào năm 1996 và là viện bảo tàng mới nhất ở thành phố.

bush
23-04-2004, 07:16 AM
Rhode Island

Rhode Island, bang phía Ðông Bắc Hoa Kỳ ở New England, được công bố là bang của Rhode Island và các đồn điền Providence.

Rhode Island ban đầu phát đạt nhờ biển. Vịnh Narragansett, có vài cảng tốt nhất ở trên bờ biển Ðại Tây Dương, che chở cho các tàu buôn, những người buôn nô lệ và thậm chí cả tàu cướp biển. Với sự suy giảm các lợi nhuận cao từ thương mại hàng hải. Rhode Island quay vào sản xuất những năm 1790. Sự phát triển sản xuất hàng dệt, cùng với các sản phẩm kim loại, máy móc, nữ trang, và đồ bằng bạc dẫn đến sự tập trung công nghiệp dân số, Rhode Island đã trở nên thành phố có chủ quyền. Tuy nhiên còn vẻ đẹp không bị phá hỏng nhiều ở các đảo và các vịnh nhỏ cảu vịnh Narragansett, ở các vùng nước mặn và đầm lầy muối của bờ biển Ðại Tây Dương, và ở các đồi cuộn tròn của đảo Block, khoảng 16 km ngoài biển.

Ngày 4/5/1776 Rhode Island trở thành bang đầu tiên trong số 13 thuộc địa đầu tuyên bố sự độc lập của nó từ Great Britain. Providence là thủ phủ của Rhode Island và là thành phố lớn nhất.Tên riêng của bang là The Ocean State.

Diện tích của bang là 1862 km2.

Dân cư .

Rhode Island xếp hàng thứ 43 ước lượng dân số là 1.005.984 người. Mật độ trung bình 315 người/km2, cao thứ hai ở Mỹ, chỉ sau New Jersey.

GIAO THÔNG:

Vịnh Narragansett là tuyến đường vận chuyển chính của Rhode Island, tuy nhiên, vận chuyển đường thủy bây giờ tương đối ít quan trọng. Chỉ có một tuyến đường ray chuyên chở hàng hóa hoạt động từ Rhode Island là đường ray vùng Providence và Workester. Rác, phế liệu và hầu hết hàng hóa được chở bằng đường ray và bắt nguồn ở Rhode Island. Xe lửa cũng chở đá, hóa chất và giả kim loại. Dịch vụ xe lửa chở hành khách duy nhất được cung cấp bãi tuyến nối liền Washington - Boston Amtrack mà nối băng qua bang.

Rhode Island có 9748 km đường, trong đó 113 km là phần hệ thống đường cao tốc trong bang của liên bang.Tuyến đường chính là Interstate 95, băng qua bang từ Ðông Nam đến Ðông Bắc, băng xuyên qua Providence. Tuyến đường lntersate 295 hình thành một vành đai xung quanh thành phố.

Phi trường của bang Theodore Francis Green nằm ở phía Nam của trung tâm thành phố Providence, là một trong 6 phi trường họat động. Có khoảng 20 phi trường tư nhân ở bang, thích hợp cho các loại máy bay nhỏ.

Dịch vụ phà quanh năm gĩưa đảo Block và Galiloe, trong các tháng hè cũng có dịch vụ phà gĩưa đaỏ Prudence và Bristol ở vịnh Nanagansett.

Du lịch:

Rhode Island thu hút du khách vào những bãi biển cát, các nơi lịch sử và các cơ hội giải trí như chèo thuyền và câu cá. Du khách được kéo đến đảo Block và các vùng vận biên khác cũng như thành phố đông người của Newport, lưu ý đến các lâu đài giàu có, vài lâu đài được mở cho khách du lịch.

CÁC THÀNH PHỐ CHÍNH:

Các thành phố chính của Rhode Island là Providence,Pawtucket, Warwick, Cranston, và Woonsuket. Provindence, thủ phủ bang, là thành phố lớn nhất có tổng dân số là 160.728 người. Chủ yếu là một trung tâm công nghiệp và giáo dục. Ðồ nữ trang, đồ bạc, và máy móc là các sản phẩm sản xuất chủ yếu ở thành phố. Cranston xếp thứ 3, với dân số 76060 là một trung tâm về in ấn hàng dệt, máy móc, và bình chữa cháy. Pawtucket, với 72644 cư dân thì nổi tiếng như chỗ của xưởng bông và vẫn chủ yếu là trung tâm dệt và đứng đầu thế giới về sản lượng đồ chơi.

Woonsoket, với dân số 43877 chủ yếu là một trung tâm hàng dệt. Newport, bên ngoài thủ phủ Provindence – Pawtucket, có dân số 28227 người và là trung tâm du lịch với du khách lui tới mùa hè chơi thuyền buồm.

Giáo dục:

Giáo dục bắt buộc ở Rhode Island cho tất cả trẻ em 6 đến 1 tuổi. Khoảng 13% trẻ em của bang tham dự các trường giáo xứ và các trường tư khác.

Rhode Island chi khoảng 6.410 USD cho giáo dục của mỗi sinh viên, được so với bình quân quốc gia khoảng 5.310 USD. Có 14,3 sinh viên cho mỗi giáo viên, cỡ lớp trung bình nhỏ thứ 3 trong số các bang, chỉ sau Vermont và Maine. Những người hơn 25 tuổi ở bang, hơn 72% có bằng cấp trung học, dưới trung bình quốc gia.

Giáo dục cao:

Học viện lâu đời nhất ở Rhode Island là Ðại học Brown University ở Providence. Trường Rhode Island College, là trường chuyên nghiệp đầu liên ở Rhode Island và được thành lập thứ 7 ở Mỹ. The Rhode Island Selral of Design (1877), cũng được lập ở Provindence giảng dạy nghệ thuật, kiến trúc, hàng dệt. Ở Newport là trường Naval War College của Mỹ (1835) giảng dạy sau Ðại học cho các viên chức trong lực lượng vũ trang của Mỹ và liên minh.

Bang có 3 học viện công và 11 học viện tư của giáo dục cao.

Danh sách các trường cao đẳng và Đại Học ở Rhode Island:

http://www.univsource.com/ri.htm

Thư viện:

Thư viện lưu hành bình quân 6,3 quyển sách cho mỗi cư dân mỗi năm. Lớn nhất là thư viện công cộng Providence, bao gồm các bộ sưu tập đặc biệt đáng chú ý về Nội chiến người Mỹ (1861- 1865) và nô lệ, và về in ấn, săn bắt cá voi, văn chương thanh ưthiếu niên và văn hóa Ái Nhĩ Lan.

Thư viện lâu đời nhất bang là thư viện Redwood ở Newport (năm 1747). Các thư viện Ðại học Brown gồm thư viện John Hay. Các bộ sưu tập của thư viện này bao gồm bộ sưu tập tưởng nhớ Annmary Brown; bộ sưu tập Broadsides, về lịch sử xã hội và chính trị, văn chương, âm nhạc. Bộ sưu tập Harris về kịch và thơ ca Mỹ; các bộ sưu tập viết tay được chú ý bao gồm các tác giả như H.P. Lovecrafl, Henry David Thoreau, và Mile Pola. Thư viện the John D. Rockefeller cũng tại Brown, có những bộ sưu tập đặc biệt về thơ của người Ý Dante Algighieri, lịch sử người Trung Hoa, và văn chương người Anh thế kỷ 18 . Các thành tựu của bang được lưu trữ ở thư viện bang Rhode Island, được đặt ở Providence. Thư viện xã hội lịch sử Rhode Island cũng được đặt ở Providence có các tư liệu phong phú về lịch sử của bang.

Các viện bảo tàng:

Trong số các bảo tàng nghệ thuật tốt ở Rhode Island là Rhode Island School of Design. Ở Providence và Bảo tàng nghệ thuật Newport. Có các Bảo tàng lịch sử ở bang bao gồm các bảo tàng được bảo tồn bởi Rhode Island Historical Society, ở Providence, và bởi Newport Historical Society. Rhode Island cũng có nhiều di tích lịch sử và lối cấu trúc. The Slater Mill Historic Site ở Pawtucket là một Bảo tàng lịch sử ngành dệt và nghệ thuật. Nổi bật trong nhóm các tòa nhà có từ thời thuộc địa ở Newport, nơi mà Preservation Society của địa hạt Newport trợ cấp trong việc khôi phục và bảo tồn các cấu trúc quan trọng. Một trong những cấu trúc này là tòa lâu đài nguy nga được gọi The Breakers. Xây dựng năm 1895 như chỗ nghỉ hè cho Cornelius Vanderbilt. Các Bảo tàng khác ở Rhode Island bao gồm Brown University's Haffenreffer Museum của Anthropology, ở Bristol gồm các bộ sưu tập nhân loại học và khảo cổ cổ tích học nổi tiếng.

CÁC SỰ KIỆN HẰNG NĂM:

Các cuộc thi thể thao là sự kiện hằng năm đáng chú ý của Rhode Island. Lễ hội các môn thể thao mùa dông được tổ chức ở Providence hằng năm suốt tuần lễ đầu tiên vào tháng 3. Cuộc đua thuyền buồm Newport Bermuda được tổ chức hai năm một lần vào tháng 6. The Invitation Block Sound Race của câu lạc bộ thuyền buồm đồi Watch diễn ra ở đồi Watch mỗi tháng 7. Các sự kiện thể thao trong tháng 8 bao gồm The Atlantic Tuna Tournament ở Block Island và cuộc thi đấu tenis quốc tế hàng năm, ở Newport - The Rhode Island Open Sall - Water Fishing Derby diễn ra từ 14 tháng 8 đến 1 tháng 11. Các sự kiện thường niên khác ở Rhode Island là nghi lễ quốc gia của Rhode Island Heritage Month vào tháng 5, cuộc hòa nhạc Povidence Festival Chorus Concert trong tháng 6 và phổ biến là lễ hội Rhode Island Red Chicken Barbecue tại Little Compton vào tháng 7. Lễ hội dân ca được tổ chức tại Newport mỗi tháng 8. The Herritage Day Dow Wow ở Warwick vào tháng 11, đặc trưng cho việc ca, múa, của người Mỹ bản xứ, nghệ thuật và thủ công. The Antique Auto Tour từ Woonsoket đến Westerly diễn ra mỗi tháng 10.

bush
23-04-2004, 07:17 AM
TEXAS

Texas, một trong những bang ở trung tâm phía Tây Nam của Hoa Kỳ. Bang này tiếp giáp với thành phố Mêxico phía Tây Nam và vịnh Mêxico phía Ðông Nam, Phía Tây Bắc giáp Tân Mêxico, phía Bắc và phía Ðông Bắc giáp hai bang Oaklahoma và Arkansas và Houston Kity là thành phố lớn nhất Texas. Diện tích mênh mông bao gồm: rừng, núi, sa mạc, đồng bằng, vùng duyên hải cận nhiệt đới, dài và ẩm ướt. Tài nguyên thiên nhiên của Texas hầu như không được phân bố đều. Sự phát triển nhanh về kinh tế nhờ vào nguồn tài nguyên với đất cát bao la, tạo cho Texas trở thành truyền thuyết của Hoa Kỳ.Những vùng dầu, chất hoá học, các trang trại chăn nuôi gia súc lớn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên truỳên thuyết đó.

Texas độc lập khi bang này được gia nhập liên bang vào ngày29/12/1845, là bang thứ 28. Lá cờ một sao của Texas có từ thời kỳ Texas được độc lập và đã tạo cho Texas một tên hiệu riêng là bang "Ngôi Sao Cô Ðơn".

Texas là một bang rộng thứ hai của quốc gia, chỉ sau bang Alaska, có diện tích trải dài 692.244 km2, bao gồm 12.844 km2 vùng biển nội địa và 1.046 km2 vùng duyên hải trong phạm vi quyền lực của Texas. Trải dài khoảng 1.240 km từ Ðông đến Tây và khoảng 1.290 km Nam, bang này chiếm khoảng 7% đất đai của Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ. Ðộ cao trung bình khoảng 500 m.

Dân cư:

Dân số là 17.059.805 người. Bang xếp thứ 3 trong tất cả các bang về dân số. Mật độ dân số trung bình là 25 người/km2.

GIAO THÔNG VẬN TẢI:

Texas có một hệ thống đường cao tốc tốt, dẫn đến tất cả mọi miền trong bang, đặc biệt nó dày đặc hơn ở các vùng phía đông nhiều dân cư hơn. Giữa những năm l990, Texas có 473. 363km đường cao tốc, nhiều hơn bất kỳ bang nào khác. Hệ thống cao tốc liên bang dài tổng cộng 5204 km. Hệ thống này nối các thành phố lớn nhất với những bang lân cận và Mêxicô. Texas cũng có một hệ thống đường sắt liên tục hơn bất kỳ bang nào, dài 18.161 km đầu những năm 1990. Hàng hoá từ bang được vận chuyển bằng đường sắt, trong đó gần 1/3 là hóa chất và 2/5 là khoáng sản không kim loại.

Ðường hàng không đặc biệt quan trọng đối với dân Texas bởi họ thường phải đi chặng đường dài từ thành phố này sang thành phố khác. Có 1710 sân bay kể cả sân bay tư nhân. Sân hay Quốc tế Dallas - Fort Worth là sân bay đông đúc thuộc hàng thứ hai của quốc gia. Hai sân bay ở Houston cũng thuộc hạng đông đúc nhất.

Hệ thống ống dẫn:

Một trong những lĩnh vực thú vị của ngành giao thông vận tải ở Texas là việc sử dụng tối đa các ống dẫn để chuyển dầu và gas tự nhiên. Từ lúc gas tự nhiên bắt đầu được sử dụng như chất đốt thay vì bị bỏ phí trong quá trình khai thác dầu, các ống dẫn được xây dựng để vận chuyển gas tự nhiên. Gas được vận chuyển đến 3/4 các nơi từ Hoa Kỳ bằng ống dẫn. Các ống dẫn cũng vận chuyển dầu thô từ các vùng dầu ở Texas đến các nhà máy lọc dầu ở dọc vùng duyên hải vịnh và đến những nơi khác ngoài Texas. Các sản phẩm dầu đã lọc cũng được vận chuyển bằng đường ống đến vùng nội địa Hoa Kỳ. Một trong những dự án ống dẫn khả thi nhất được thực hiện từ đầu những năm 1960 cho đến ngày nay, dài khoảng 2480 km. Nó mang sản phẩm được lọc từ Houston đến những nơi ở phía Ðông Hoa Kỳ bao gồm cả Philadelphia. Pennsylvania và thành phố New York, trạm cuối của ống dẫn.

CÁC THÀNH PHỐ CHÍNH:

Khu vực Vùng Duyên Hải Vịnh của đồng bằng duyên hải được bao bọc bởi một vành đai của các thành phố cảng, hầu hết những trung tâm dầu và gas tự nhiên lớn ở Houston, với dân số 1.630.533. Beaumont, dân số 114.323 người và cảng Arthur dân số 58.724 người, là hai thành phố cảng song sinh ở đông nam Texas. Galveston dân số 59.070 người và thành phố Texas với 40.822 người, là những cảng năm trên Vịnh Galveston phía nam Houston Galveston nằm trên một hòn đảo với những bãi biển dài dọc theo thành phố về phía vùng vịnh của hòn đảo, làm cho thành phố có khu du lịch mùa hè nổi tiếng. Thành phố Texas có khuynh hướng hơn về chế tạo. Corpus Chrishti, dân số 257.453 người, là một thành phố chính ở miền nam khu Vùng Duyên Hải Vịnh. Ðồng cỏ Ðen, trải rộng xuống biên giới Ðông bắc của Ðồng bằng và Vịnh tạo nên miền đồng quê trồng bông giàu nhất bang Texas. Dân cư nông trại ở đây giảm, nhưng ở thành phố lại tăng lên. Chẳng hạn, Dallas với dân số 1.006.877 người, là một thành phố rộng thứ nhì Texas và nằm ở trung tâm của một trong những vùng phát triển nhanh nhất của đất nước.

San Antonio, với dân số 935.433 người, là thành phố lớn thứ ba của bang. Thành phố này trở thành thủ đô của lãnh thổ Texas suốt những năm cuối thế kỷ 18 và 19. Sau đó, sự phát triển của nó được khuyến khích bởi sự phát triển của khu vực nông trại Vùng Ðồng Cỏ Ðen.

Austin có dân số 465.622 người, là một thành phố thủ đô của Texas. Waco dân số 103.590 người, là một trung tâm vận tải và phân phối.

Fort Worth, dân số 447.619 người, là một trung tâm đô thị quan trọng của Vùng đất Trung Tâm.

Wichita Falls, với 96.259 người, là thành phố lớn thứ hai ở Vùng Ðất thấp Trung tâm. Sự phát triển nhanh được khuyến khích bởi sự khám phá các khoáng sản dầu khí.

Thành phố Basin và Range, dân cư không đông đúc lắm. Sự mở rộng vùng đất khô, có núi nhiều để hỗ trợ cho người dân ở đây. Một số khu thắng cảnh của nơi này được lập nên những công viên quốc gia. Tuy nhiên, cũng có những vùng trại chăn nuôi quan trọng ở đó. El Paso, với dân số 515.342 người là thành phố chính ở tỉnh Basin và Range.

Chỉ có 2 trung tâm tập trung dân cư, là thành phố Laredo và một nhóm những thành phố gần cửa biển Rio Grande Laredo với dân số 122.899 người, toạ lạc ở vùng biên giới Mêxicô. Thành phố này đầy khói với lượng giao thông lớn và là nơi buôn bán giữa Mexicô và Hoa Kỳ. Brownsville, với dân số 98.962 người, là thành phố lớn nhất trong vành đài các thành phố, là nơi cao hơn hẳn thung lũng Rjo Grande từ Vùng duyên Hải Vịnh đến một nơi ở vùng nội địa khoảng 100 km. Amarillo, dân số 151.6l5 người, đã được thay thế bởi Lubbock với dân số 186.206 người, là thành phố lớn nhất của vùng đồng bằng cao. Lubbock đã phát triển nhanh với sự phát triển của nông trại bông được tưới tiêu ở vùng xung quanh.

Cao nguyên Edwards, miền Nam gồ ghề của vùng đồng bằng rộng lớn có dân số thưa thớt. Một vài người ở vùng đồi lõm chỏm tự sống bằng ngành du lịch. San Angelo, dân số 84.474 người, là thành phố duy nhất kích thích lớn ở cao nguyên.

GIÁO DỤC - VĂN HOÁ:

Luật bắt buộc phải đi học đối với trẻ em ở tuổi từ 6 đến 17, đóng cửa tất cả các trường học chỉ có một phòng học và giảm nhanh số lượng các trường làng. Khoảng 5% trẻ em của bang học ở những trường tư, Texas đă chi khoảng 4930 đô la Mỹ cho việc giáo dục của mỗi sinh viên, so với một sinh viên trung bình của quốc gia là 5310 đô la Mỹ. 157 sinh viên cho một thầy giáo, làm cho số lượng của một lớp học trung bình ít hơn so với chỉ tiêu của toàn quốc. Trong số đó, độ tuổi lớn hơn 25 và khoảng 72% có bằng trung học.

Giáo dục bậc cao:

Texas có hệ thống trường Cao đẳng và Ðại học tổng hợp. Bang có 106 học viên công và 72 học viện tư, nơi giáo dục bậc cao. Học viện lâu đời nhất của bang Texas là trường Ðại Học Ðông Nam ở Geogretown, thành lập năm 1840. Những trường trứ danh khác bao gồm trường Ðại học Baylor (1845) ở Waco; Trường đại học Pice (1891), Trường Ðại học Houston (1927), trường Ðại học Phía nam Texas (1947) và trường Cao Ðẳng Y Baylon (1903) ở Houston; Trường Ðại học giáo lý (1991) ở Dallas, trường đại học A & M Texas (1876), ở Bến College; trường Ðại học Texas (1876) với những khu Ðại học chính ở Austin, Arlington, Brownsville, Dallas, ( ở Richandson), Edinburg, El Paso, Houston, Odessa, San Antonio và Tyler; Trường đại học Bang Texas Ðông (1889) ở Huntsville, Commerce. Trường Ðại học Lamar (1923 ) ở Beaumont; Trường Ðại học North Texas (1890) và Trường Ðại học dành cho Phụ nữ Texas (1901) ở Deuton; trường đại học Pan American (l927) ở Edinburg; trường đại học Bang Houston Sam (1879) ở Huntsville; trường Ðại học Bang Texas - Tây Nam (l899) ở San Marcos; trường đại học Bang Austin Stephen F. (1923) ở Nacogdoches. Trường đại học Cơ Ðốc giáo Texas (l873) ở Fort Worth và Trường đại học Kỹ thuật Texas (l923) ở Lubbock.

Danh sách các trường cao đẳng và Đại Học ở Texas:

http://www.univsource.com/tx.htm

Thư viện:

Ở bang này có 498 hệ thống thư viện công cộng được hỗ trợ bằng tiền thuế, phân bố trung bình 4,6 cuốn sách cho mỗi dân cư hàng năm. Những thư viện công cộng lớn nhất nằm ở Dallas, Houston và San Antonio. Các thư viện của trường đại học Texas nằm ở Austin, thư viện học đường lớn thứ năm nằm ở Bắc Hoa Kỳ, bao gồm bốn bộ sưu tập riêng biệt chứa đựng hơn 7 triệu đầu sách. Ðiều đáng chú ý là bộ sưu tập của nó gồm những sách hiếm, những bản thảo gốc của các tác giả đương thời và những tư liệu về Texas.

Thư viện Thống đốc Lydan Baines Johnson cũng tọa lạc trên khuôn viên trường đại học Austin, Thư viện Annstrong Browning ở trường Ðại học Baylor có những bản thảo gốc của nhà thơ người Anh Robert Browing vào thế kỷ 19.

Viện bảo tàng:

Viện bảo tàng khoa học tự nhiên Houston, Viện bảo tàng Mỹ thuật Houston, Viện bảo tàng lịch sử tự nhiên Dallas, Viện bảo tàng Mỹ thuật Dallas và viện khoa học ở Dallas; chỉ là một số trong nhiều Viện bảo tàng ở những thành phố này. Những bộ sưu tập nghệ thuật có giá trị đã được Viện bảo tàng Nghệ thuật Marion Coogler Mcnay ở San Antonio, viện Bảo tàng Elisabet Ney ở Austin và Viện bảo tàng Nghệ thuật El Daso. Về lịch sử, có viện bảo tàng ghi nhớ Texas của trường Ðại học Texas ở Austin. Viện bảo tàng Lịch sử Pandle Plains ở Canyon, Viện bảo tàng Witte ở San Antonio.

Các Lễ hội hàng năm:

Sự thuật lại buổi biểu diễn những tay nghề chăn gia súc được tổ chức ở Pecos năm 1884. Những lễ hội phổ biến nhất ở Texas là những bữa tiệc ngoài trời, kết hợp những buổi biểu diễn của các tay săn bắn giỏi với bánh và rượu của lễ hội Tây Ban Nha. Những lễ hội phong phú này bao gồm Lễ kỷ niệm Ngày Sinh Nhật Washington Lardo, một lễ hội kéo dài 10 ngày được tổ chức với những dân cư xuyên biên giới ở Mexico và những lễ hội truyền thống ở Brownsville.

Lễ hội San Antonio kéo dài 10 ngày cuối tháng tư. Sự kiện chính này bao gồm các triển lãm nghệ thuật, Lễ Ðăng Quang của Vua Antonio, cuộc hành hương đến Alamo, những buổi hòa nhạc, các lễ hội và ba cuộc diễn binh. Nhiều lễ hội Texas được kết hợp với các cuộc bán đấu giá gia súc và các hội chợ của bang. Hơn 600.000 gia súc được chuyển đến cuộc bán đấu giá gia súc lớn nhất Texa ở Amarillo. Hội chợ bang Texas được tổ chức ở Dallas suốt mùa thu, thu hút hơn 3 triệu người hàng năm. Hội chợ truyền thống triển lãm những màn trình diễn của ngựa và gia súc. Các lễ hội gia súc thu hút nhiều đám đông đến hội chợ miền Ðông Texas vào cuối tháng 9 ớ Tyler. Hàng loạt các cuộc tranh tài câu cá bao gồm cá taepon, bill- fish và những cuộc tranh tài câu cá lướt sóng, tổ chức ở Arasas từ tháng 6 đến tháng 9. Ngày Hội Khinh khí cầu vào tháng 7 ở Mesquite, thu hút hàng ngàn phi công và khán giả xem ở khắp nơi từ Hoa Kỳ đến để thưởng thức những cầu chui cho máy bay, những cú nhảy dù, nghệ thuật, những chiếc máy bay con và giải trí ca nhạc. Các hoạt động của Tuần Lễ Chén Bông ở Dallas bắt đầu vào cuối tháng 12 và sôi động nhất với trò chơi đá bóng ngày Ðầu Năm.

Các lễ hội khác ở bang thường chú ý đến nghệ thuật. Lễ hội Quốc tế Houston mỗi tháng tự tổ chức nghệ thuật hội biểu diễn và nghệ thuật (hội họa, điện ảnh) với lễ hội ngoài trời 10 ngày gồm âm nhạc đa văn hóa, nhảy múa, nghệ thuật và thức ăn. Các vật trang trí sân khấu kịch được phục vụ làm phòng cho vở kịch ngoài trời ở nhiều thành phố. Galveston mang âm nhạc đến cho cuộc sống ngoài trời Ðảo Galveston.

Dãy núi Franklin ngoạn mục là phông cho khán đài vòng cung Mckelligon Cunyon gần ElPaso.